thebank danhmucthuocduocbaohiemytechitramoinhathiennay1 1609812220


Hãy cập nhập danh mục thuốc được bảo hiểm y tế chi trả mới nhất được chia sẻ trong bài viết dưới đây để đảm bảo quyền lợi của mình khi tham gia.

Danh mục thuốc hóa dược và sinh phẩm thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế được quy định tại Phụ lục 01, Thông tư 30/2018/TT-BYT và Thông tư 20/2020/TT-BYT như sau:

Thuốc gây tê, gây mê, thuốc giãn cơ, giải giãn cơ

Bao gồm các loại thuốc sau: Atropin sulfat, Bupivacain hydroclorid, Desfluran, Dexmedetomidin, Diazepam, Etomidat, Fentanyl, Halothan, Isofluran, Ketamin, Levobupivacain, Lidocain hydroclodrid, Lidocain + epinephrin (adrenalin), Lidocain + prilocain, Midazolam, Morphin, Oxy dược dụng, Pethidin, Procain hydroclorid, Proparacain hydroclorid, Propofol, Ropivacain hydroclorid, Sevofluran, Sufentanil, Thiopental (muối natri). Trong đó, hạng bệnh viện được sử dụng thuốc là khác nhau, cụ thể trong bảng sau:

Danh mục thuốc được bảo hiểm y tế chi trả

Danh mục thuốc được bảo hiểm y tế chi trả

Trong đó:

(4): Bệnh viện hạng đặc biệt và hạng I Ví dụ bệnh viện Bạch Mai, bệnh viện Trung ương Quân đội 108, bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức, Trung ương Huế và Bệnh viện Chợ Rẫy, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội…

(5): Bệnh viện hạng II

(6): Bệnh viện hạng III và hạng IV, bao gồm cả phòng khám đa khoa thuộc bệnh viện đa khoa hoặc trung tâm y tế quận, huyện, thị xã, thành phố

(7): Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là trạm y tế xã, phường, thị trấn, y tế cơ quan và tương đương

Như vậy, dựa vào bảng trên ta có thể biết các thuốc thuộc danh mục thuốc gây tê, gây mê, thuốc giãn cơ, giải giãn cơ được bảo hiểm y tế chi trả, đường dùng, dạng dùng của thuốc đó như thế nào và hạng bệnh viện được sử dụng thuốc. Ví dụ thuốc Atropin sulfat được dùng qua đường tiêm, các bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II, III, IV và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là trạm y tế xã, phường, thị trấn, y tế cơ quan và tương đương đều có thể sử dụng. Thuốc Bupivacain hydroclorid cũng được sử dụng qua đường tiêm nhưng chỉ được sử dụng tại các bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II, III, IV còn trạm y tế xã, phường, thị trấn… không được sử dụng loại thuốc này.

Xem danh sách chi tiết danh mục 32 thuốc gây tê, gây mê, thuốc giãn cơ, giải giãn cơ được bảo hiểm y tế chi trả TẠI ĐÂY.

Thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid, thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp

– 43 loại thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không steroid bao gồm các thuốc sau: Aceclofenac, Aescin, Celecoxib, Dexibuprofen, Diclofenac, Etodolac, Etoricoxib, Fentanyl, Floctafenin, Flurbiprofen natri, Ibuprofen, Ibuprofen + codein, Ketoprofen, Ketorolac

– 3 thuốc điều trị gút, bao gồm các thuốc sau: Allopurinol, Colchicin, Probenecid

– 2 thuốc chống thoái hóa khớp, bao gồm các thuốc: Diacerein, Glucosamin

– 13 thuốc khác, bao gồm: Adalimumab, Adalimumab, Alendronat natri + cholecalciferol (Vitamin D3), Alpha chymotrypsin, Calcitonin, Etanercept, Golimumab…

Xem danh sách chi tiết các thuốc thuộc danh mục thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid, thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp TẠI ĐÂY.

Các thuốc giảm đau, hạ sốt cũng được BHYT chi trả

Các thuốc giảm đau, hạ sốt cũng được BHYT chi trả

Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn

20 loại thuốc bao gồm: Alimemazin, Bilastine, Cetirizin, Cinnarizin, Chlorpheniramin (hydrogen maleat), Chlorpheniramin + dextromethorphan, Chlorpheniramin + phenylephrin, Desloratadin, Dexchlorpheniramin, Diphenhydramin, Ebastin…

Xem danh sách 20 loại thuốc thuộc danh mục thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn TẠI ĐÂY.

Thuốc giải độc và các thuốc dùng trong trường hợp ngộ độc

34 thuốc thuộc danh mục thuốc giải độc và các thuốc dùng trong trường hợp ngộ độc bao gồm: Acetylcystein, Atropin, Calci gluconat, Dantrolen, Deferoxamin, Dimercaprol, Edetat natri calci (EDTA Ca – Na), Ephedrin, Esmolol, Flumazenil, Fomepizol, Glucagon, Glutathion, Hydroxocobalamin, Calci folinat (folinic acid, leucovorin)…

Xem danh sách 34 loại thuốc thuộc danh mục thuốc giải độc và các thuốc dùng trong trường hợp ngộ độc TẠI ĐÂY.

Thuốc chống co giật, chống động kinh

12 thuốc chống co giật, chống động kinh bao gồm: Carbamazepin, Gabapentin, Lamotrigine, Levetiracetam, Oxcarbazepin, Phenobarbital, Phenytoin, Pregabalin, Topiramat, Valproat natri, Valproat natri + valproic acid, Valproic acid.

Cập nhật các kiến thức cơ bản về bảo hiểm y tế để đảm bảo quyền lợi khi tham gia.

Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn

– 8 loại thuốc trị giun sán bao gồm: Albendazol, Diethylcarbamazin (dihydrogen citrat), Ivermectin, Mebendazol, Niclosamid, Praziquantel, Praziquantel, Triclabendazol

– Thuốc chống nhiễm khuẩn:

42 loại thuốc nhóm beta-lactam: Amoxicilin, Amoxicilin + acid clavulanic, Amoxicilin + sulbactam, Ampicilin (muối natri), Ampicilin + sulbactam, Benzathin benzylpenicilin, Benzylpenicilin, Cefaclor, Cefadroxil…
8 loại thuốc nhóm aminoglycosid: Amikacin, Amikacin, Neomycin (sulfat), Neomycin + polymyxin B, Neomycin + polymyxin B + dexamethason, Netilmicin sulfat, Tobramycin, Tobramycin + dexamethason

  • 1 loại thuốc nhóm phenicol là Cloramphenicol
  • 4 loại thuốc nhóm nitroimidazol bao gồm: Metronidazol, Metronidazol + neomycin + nystatin, Secnidazol, Tinidazol
  • 1 loại thuốc nhóm lincosamid là lincosamid
  • 7 loại thuốc nhóm macrolid bao gồm: Azithromycin, Clarithromycin, Erythromycin, Roxithromycin, Spiramycin, Spiramycin + metronidazol, Tretinoin + erythromycin
  • Ngoài ra còn có: 8 loại thuốc nhóm quinolon, 6 loại thuốc nhóm sulfamid, 4 loại thuốc nhóm tetracyclin, 9 loại thuốc khác

– Thuốc chống vi rút:

  • 15 loại thuốc điều trị HIV/AIDS bao gồm: Abacavir (ABC), Darunavir, Efavirenz (EFV hoặc EFZ), Lamivudin, Nevirapin (NVP), Raltegravir, Ritonavir, Tenofovir (TDF), Zidovudin (ZDV hoặc AZT), Lamivudin + tenofovir, Lamivudine+ zidovudin, Lopinavir + ritonavir (LPV/r), Tenofovir + lamivudin + efavirenz, Zidovudin (ZDV hoặc AZT) + lamivudin + nevirapin (NVP) và thuốc Tenofovir + lamivudin + dolutegravir (được bổ sung theo Thông tư 20/2020/TT-BYT, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 01 năm 2021)
  • 5 loại thuốc điều trị viêm gan C, bao gồm: Daclatasvir, Sofosbuvir, Sofosbuvir + ledipasvir, Sofosbuvir + velpatasvir, Pegylated interferon (peginterferon) alpha (2a hoặc 2b)
    7 loại thuốc chống vi rút khác: Aciclovir, Gancyclovir*, Oseltamivir, Ribavirin, Valganciclovir*, Zanamivir

– 28 loại thuốc chống nấm: Amphotericin B*, Butoconazol nitrat, Caspofungin*, Ciclopiroxolamin, Clotrimazol, Dequalinium clorid, Econazol, Fluconazol, Fenticonazol nitrat, Flucytosin…

– 3 loại thuốc điều trị bệnh do amip: Diiodohydroxyquinolin, Hydroxy cloroquin, Metronidazol

– 9 thuốc điều trị bệnh lao: Ethambutol, Ethambutol, Isoniazid + ethambutol, Pyrazinamid, Rifampicin, Rifampicin + isoniazid, Rifampicin + isoniazid + pyrazinamid, Rifampicin + isoniazid + pyrazinamid + ethambutol, Streptomycin

– 13 loại thuốc điều trị lao kháng thuốc: Amikacin, Amikacin, Capreomycin, Clofazimine, Cycloserin…

– 5 loại thuốc điều trị sốt rét: Artesunat, Cloroquin, Piperaquin + dihydroartemisinin, Primaquin, Quinin

Xem chi tiết danh sách các loại thuốc thuộc danh mục thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn TẠI ĐÂY.

Người tham gia nên nắm được các loại thuốc được BHYT chi trả

Người tham gia nên nắm được các loại thuốc được BHYT chi trả

Thuốc điều trị đau nửa đầu

Có 4 loại thuốc điều trị đau nửa đầu bao gồm: Dihydro ergotamin mesylat, Ergotamin (tartrat), Flunarizin, Sumatriptan

Thuốc điều trị ung thư và điều hòa miễn dịch

– 45 hóa chất bao gồm: Arsenic trioxid, Bendamustine, Bleomycin, Bortezomib, Busulfan, Capecitabin, Carboplatin, Carmustin, Cisplatin, Cyclophosphamid, Cytarabin, Dacarbazin…

– 12 loại thuốc điều trị đích bao gồm: Afatinib dimaleate, Bevacizumab, Cetuximab, Erlotinib, Gefitinib, Imatinib, Nilotinib, Nimotuzumab, Pazopanib, Rituximab, Sorafenib, Trastuzumab

– 12 thuốc điều trị nội tiết bao gồm: Abiraterone acetate, Anastrozol, Bicalutamid, Degarelix, Exemestan, Flutamid, Fulvestrant…

– 10 thuốc điều hòa miễn dịch: Anti thymocyte globulin, Azathioprin, Các kháng thể gắn với interferon ở người, Ciclosporin, Basiliximab, Glycyl funtumin (hydroclorid), Lenalidomid, Mycophenolat, Tacrolimus, Thalidomid

– 2 loại thuốc khác: Clodronat disodium, Pamidronat

Xem chi tiết danh sách các loại thuốc thuộc danh mục thuốc điều trị ung thư và điều hòa miễn dịch TẠI ĐÂY.

Thuốc điều trị bệnh đường tiết niệu

Có 7 thuốc điều trị bệnh đường tiết niệu, bao gồm: Alfuzosin, Dutasterid, Dutasterid, Lipidosterol serenoarepense (Lipid-sterol của Serenoa repens), Pinene + camphene + cineol + fenchone + bomeol + anethol + olive oil, Solifenacin succinate, Tamsulosin hydroclorid

Thuốc chống Parkinson

Có 8 loại thuốc chống Parkinson bao gồm: Levodopa + carbidopa, Levodopa + carbidopa monohydrat + entacapone, Levodopa + benserazid, Piribedil, Piribedil, Tolcapon, Rotigotine, Trihexyphenidyl hydroclorid.

Cập nhật chi tiết những quyền lợi người tham gia bảo hiểm y tế được hưởng.

Thuốc tác dụng đối với máu

– 10 thuốc chống thiếu máu: Acid folic (vitamin B9), Sắt fumarat, Sắt (III) hydroxyd polymaltose, Sắt protein succinylat, Sắt sucrose (hay dextran), Sắt sulfat, Sắt ascorbat + acid folic, Sắt ascorbat + acid folic, Sắt (III) hydroxyd polymaltose + acid folic, Sắt sulfat + acid folic

– 11 thuốc tác dụng lên quá trình đông máu: Carbazochrom, Cilostazol, Enoxaparin (natri), Ethamsylat, Heparin (natri), Nadroparin…

– 12 máu và chế phẩm máu: Albumin, Albumin + immuno globulin, Huyết tương, Khối bạch cầu, Khối hồng cầu, Khối tiểu cầu, vMáu toàn phần…

– 6 dung dịch cao phân tử: Dextran 40, Dextran 60, Dextran 70, Gelatin, Gelatin succinyl + natri clorid + natri hydroxyd, Tinh bột este hóa (hydroxyethyl starch)

– 7 thuốc khác: Deferasirox, Deferipron, Eltrombopag, Erythropoietin, Filgrastim, Methoxy polyethylene glycol epoetin beta, Pegfilgrastim

Xem danh sách chi tiết các loại thuốc tác dụng đối với máu TẠI ĐÂY.

Có rất nhiều loại thuốc được Quỹ BHYT chi trả

Có rất nhiều loại thuốc được Quỹ BHYT chi trả

Ngoài ra, còn rất nhiều thuốc thuộc danh mục thuốc được bảo hiểm y tế chi trả như thuốc tim mạch, thuốc điều trị bệnh da liễu, thuốc dùng chẩn đoán, thuốc tẩy trùng và sát khuẩn, thuốc lợi tiểu, thuốc đường tiêu hóa, hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết, huyết thanh và globulin miễn dịch, thuốc làm mềm cơ và ức chế cholinesterase, thuốc điều trị bệnh mắt, tai mũi họng, thuốc có tác dụng thúc đẻ, cầm máu sau để và chống đẻ non, dung dịch lọc màng bụng, lọc máu, thuốc chống rối loạn tâm thần và thuốc tác động lên hệ thần kinh, thuốc tác dụng trên đường hô hấp… Vui lòng xem trong Phụ lục 1 Thông tư 30/2018/TT-BYT để biết thêm chi tiết.

Trên đây là danh sách các thuốc thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế. Nếu bạn còn điều gì thắc hãy đăng ký để được tư vấn miễn phí.

Đăng ký ngay