George Soros
George Soros 47th Munich Security Conference 2011 crop.jpg

Soros at the 2011 Munich Security Conference
Sinh Schwartz György[1][2]
12 tháng 8, 1930 (90 tuổi)
Budapest, Kingdom of Hungary
Tư cách công dân Hungary, United States[3]
Học vị London School of Economics (BA, MA, DPhil)[4][5]
Nghề nghiệp Investor, hedge fund manager, author, and philanthropist
Nổi tiếng vì
  • Managing Soros Fund Management
  • Founding the Open Society Foundations
  • Advising the Quantum Fund
Tài sản USUSD8.3 billion (May 2020)[6]
Phối ngẫu
  • Annaliese Witschak
    (cưới 1960⁠–⁠1983)
  • Susan Weber
    (cưới 1983⁠–⁠2005)
  • Tamiko Bolton (cưới 2013)
Con cái 5, including Jonathan và Alexander
Người thân Paul Soros (brother)
website Official website

George Soros, [a] Hon (tên khai sinh Schwartz György; sinh ngày 12 tháng 8 năm 1930) là một nhà đầu tư và nhà từ thiện tỷ phú người Mỹ gốc Hungary [b].[10][11] Tính đến tháng 2 năm 2018, ông tài năng sản ròng 8 tỷ đô la,[12] và đã quyên góp hơn 32 tỷ đô la cho tổ chức từ thiện của tôi, Quỹ Xã hội mở.[13]

Sinh ra tại Budapest, Soros đã sống sót sau khi Đức Quốc xã chiếm Hungary và di cư sang Vương quốc Anh vào năm 1947. Ông theo học trường Kinh tế Luân Đôn, tốt nghiệp cử nhân và sau cuối là thạc sĩ triết học. Soros bắt đầu sự nghiệp Sale của tôi bằng phương pháp đảm nhận nhiều công việc không giống nhau tại những ngân hàng thương mại ở Vương quốc Anh và sau đó là Hoa Kỳ, trước khi xây dựng quỹ phòng hộ thứ nhất của tôi, Double Eagle, vào năm 1969. Lợi nhuận từ quỹ thứ nhất của ông đã cung ứng tiền hạt giống để xây dựng Soros Fund Management, quỹ đầu cơ thứ hai của ông vào năm 1970. Double Eagle được đổi tên thành Quantum Group of Funds và là công ty chính mà Soros tư vấn. Khi mới xây dựng, Quỹ Quantum có 12 triệu đô la tài sản được quản lý. Tính đến năm 2011 công ty có 25 tỷ đô la Mỹ, chiếm phần lớn tổng giá trị ròng của Soros.[14]

Soros được biết đến như “Người đàn ông đã làm phá sản Ngân hàng Anh ” vì lệnh bán khống 10 tỷ USD tính bằng pound sterling, khiến ông có lợi nhuận là 1 trong những tỷ USD trong cuộc rủi ro khủng hoảng tiền tệ thứ tư đen năm 1992 của Anh.[15] Dựa trên những nghiên cứu thuở đầu về triết học, Soros đã xây dựng một ứng dụng của Lý thuyết phản xạ chung của Karl Popper cho thị trường vốn, mà ông tuyên bố là nó có khả năng tái hiện một bức tranh rõ ràng về bong bóng tài sản và giá trị cơ bản/thị trường của chứng khoán, cũng như sự khác lạ về giá trị được sử dụng cho bán khống và hoán đổi cổ phiếu.[16]

Soros là một người ủng hộ nổi tiếng về những lý tưởng chính trị tiến bộ và tự do, là mục đích mà ông phân phối những khoản đóng góp trải qua nền tảng của tôi, Tổ chức Xã hội Mở.[17] Từ năm 1979 đến 2011, ông đã quyên góp hơn 11 tỷ đô la Mỹ cho những hoạt động từ thiện không giống nhau;[18][19] Vào năm 2017, những khoản đóng góp của ông “về những sáng kiến dân sự để giảm nghèo và tăng tính minh bạch, và về học bổng và những trường ĐH trên khắp toàn cầu” có tổng số là 12 tỷ đô la Mỹ.[20] Ông đã tác động đến sự sụp đổ của chủ nghĩa cộng sản ở Đông Âu vào cuối những năm 1980 và đầu những năm 1990,[21] và trao tặng một trong những tài sản giáo dục ĐH lớn nhất châu Âu cho ĐH Trung Âu ở quê nhà Hungary của ông.[22] Việc tài trợ rộng rãi của ông cho những nguyên nhân chính trị đã khiến ông trở thành một “con quái vật của những người theo chủ nghĩa dân tộc châu Âu”.[23] Nhiều người bảo thủ Mỹ đã thúc đẩy những tuyên bố sai lầm đặc trưng cho Soros là một “bậc thầy bù nhìn” nguy hiểm kỳ dị đằng sau một loạt những thủ đoạn toàn cầu bị cáo buộc, với tờ New York Times đưa tin rằng vào năm 2018, những tuyên bố này đã “chuyển từ bên lề sang dòng chính” của chính trị Cộng hòa. [29] những thuyết thủ đoạn nhắm vào Soros, vốn là người gốc Do Thái, thường được mô tả là bài Do Thái.[30][31][32]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

250px Soros talk in Malaysia

Soros nói chuyện ở Malaysia

Soros được sinh ra tại Budapest ở Vương quốc Hungary trong một gia đình Do Thái không thịnh vượng, giống như nhiều người Do Thái Hungary thuộc tầng lớp trung lưu thời đó, sống không thoải mái với cội nguồn của họ. Soros đã gượng gạo mô tả nhà của tôi là một gia đình chống Do Thái của người Do Thái.[33] Mẹ ông là Erzsébet (còn được gọi là Elizabeth) xuất thân từ một gia đình sở hữu một Shop tơ lụa thịnh vượng. Cha của ông là Tivadar (còn được gọi là Teodoro Ŝvar) là một luật sư [34] và là một người nói tiếng Esperanto nổi tiếng, người đã biên tập tạp chí văn học Esperanto Literatura Mondo và dậy con trai mình nói ngôn ngữ này.[35] Tivadar cũng từng là tù nhân chiến tranh trong và sau Thế chiến I cho tới khi ông trốn thoát khỏi Nga và hội ngộ gia đình ở Budapest.[36][37] Hai người kết hôn năm 1924. Năm 1936, gia đình của Soros đã đổi tên của họ từ Schwartz người Đức gốc Do Thái thành Soros, như là sự ngụy trang ở Hungary khi xã hội tại đây ngày càng chống đối người Do Thái.[38][39] Tivadar thích tên mới này vì nó là một palindrome và vì ý nghĩa sâu sắc của nó. Trong tiếng Hungary, soros có tức là “người tiếp theo” hoặc “người kế vị được chỉ định”; trong Esperanto nó có tức là “sẽ tăng vọt.” [40][41][42]

Soros được 13 tuổi vào tháng 3 năm 1944 khi Đức Quốc xã chiếm Hungary.[43] Đức quốc xã cấm trẻ em Do Thái đi học, và Soros và những học viên khác được yêu cầu phải báo cáo với Judenrat (“Hội đồng Do Thái”), được xây dựng trong thời gian chiếm đóng. Soros sau đó đã mô tả việc này với nhà văn Michael Lewis: “Hội đồng Do Thái yêu cầu những đứa trẻ đưa ra những thông báo trục xuất. Tôi được bảo đi đến Hội đồng Do Thái. Và ở đó tôi được phát những mẩu giấy nhỏ này… Tôi đưa mảnh giấy này cho cha tôi. Ông ấy nhận thấy nó ngay lập tức. Đây là một danh sách những luật sư Do Thái Hungary. Ông nói, ‘Con đi giao những mẩu giấy và nói với mọi người rằng nếu họ báo cáo họ sẽ bị trục xuất’. ” [44][45]

Soros đã không quay về với công việc đó; gia đình ông sống sót sau chiến tranh bằng phương pháp mua tài liệu minh chứng rằng họ là những Kitô hữu. Cuối năm đó ở tuổi 14, Soros đóng giả là con đỡ đầu Kitô giáo của một quan chức của Bộ Nông nghiệp của chính phủ Hungary cộng tác, người và lại có một người vợ Do Thái đang phải ẩn nấp. Vào một dịp nọ, thay cho để đứa trẻ 14 tuổi ở một mình, viên chức này đã mang theo Soros trong lúc hoàn thành việc kiểm kê tài sản bị tịch thu của một gia đình Do Thái. Tivadar đã cứu không chỉ là gia đình trực tiếp của tôi mà còn nhiều người Do Thái Hungary khác, và Soros sau đó đã viết rằng năm 1944 là “năm hạnh phúc nhất trong cuộc đời ông”, vì nó đã cho ông thời cơ chứng kiến hành động anh hùng của cha mình.[46][47] Năm 1945, Soros sống sót sau Cuộc vây hãm Budapest, tại đó những lực lượng Liên Xô và Đức đã chiến đấu với nhau từ nhà này sang nhà khác trong thành phố.

Năm 1947, Soros di cư sang Anh và trở thành sinh viên của Trường Kinh tế Luân Đôn.[48] Khi còn là học trò của triết gia Karl Popper, Soros làm công việc bốc vác đường sắt và làm bồi bàn, và từng nhận được 40 bảng từ một tổ chức từ thiện Quaker.[49] Soros đôi khi sẽ đứng ở Speakers’ Corner thuyết trình về những ưu việt của chủ nghĩa quốc tế trong Esperanto, điều mà ông đã học được từ cha mình.[50]

Soros lấy bằng Cử nhân Khoa học về triết học năm 1951 và bằng Thạc sĩ Khoa học về triết học năm 1954, cả hai đều thuộc Trường Kinh tế Luân Đôn.[51]

Sự nghiệp đầu tư[sửa | sửa mã nguồn]

Kinh nghiệm Sale thuở đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Trong một cuộc tranh luận tại Hội đồng những vấn đề toàn cầu Los Angeles năm 2006, Alvin Shuster, cựu biên tập viên quốc tế của Thời báo Los Angeles, đã hỏi Soros, “Làm thế nào một người từ một người nhập cư trở thành một nhà tài chính?… Khi nào ông nhận thấy rằng ông biết cách kiếm tiền?” Soros reply: “Chà, tôi đã làm nhiều công việc không giống nhau và sau cuối tôi đã bán những món đồ lạ mắt bên bờ biển, Shop lưu niệm và tôi nghĩ, đó thực sự không phải là điều tôi sẽ làm trong đời. Vì vậy, tôi đã viết thư cho mọi giám đốc quản lý ở mọi ngân hàng merchant ở London, chỉ nhận được một hoặc hai thư reply, và sau cuối đó là cách tôi có một công việc trong một ngân hàng thương mại. ” [52]

Singer and Friedlander[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1954, Soros bắt đầu sự nghiệp tài chính tại ngân hàng merchant Singer & Friedlander của London. Ông làm việc như một nhân viên bán hàng và sau đó chuyển đến bộ phận kiếm lời chênh lệch giá. Một nhân viên đồng nghiệp, Robert Mayer, đề nghị ông nộp đơn tận nhà môi giới của cha mình, FM Mayer của New York.[53]

F. M. Mayer[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1956, Soros chuyển đến thành phố New York, nơi ông làm nghề tài chính ăn chênh lệch giá cho FM Mayer (1956-59). Ông chuyên về chứng khoán châu Âu, vốn đang trở thành phổ biến với những nhà đầu tư tổ chức Hoa Kỳ sau khi xây dựng xã hội Than và Thép, sau này trở thành Thị trường chung châu Âu.[54]

Wertheim and Co[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1959, sau ba năm làm việc tại F. M. Mayer, Soros chuyển đến Wertheim & Co. Ông dự định ở lại năm năm, đủ thời gian để tiết kiệm 500.000 đô la, sau đó anh dự định trở về Anh để học triết học.[55] Ông làm việc như một nhà phân tích chứng khoán châu Âu cho tới năm 1963.

Trong giai đoạn này, Soros đã phát triển lý thuyết về tính phản xạ dựa trên ý tưởng của gia sư của tôi tại Trường Kinh tế Luân Đôn, Karl Popper. Tính phản xạ đưa ra rằng những giá trị thị trường thường được thúc đẩy bởi những ý tưởng rõ ràng của người tham gia, không chỉ là bởi những nguyên tắc kinh tế cơ bản của tình huống. ý tưởng và sự kiện tác động lẫn nhau trong những vòng phản hồi phản xạ. Soros lập luận rằng quy trình này dẫn đến những thị trường có chu kỳ bùng nổ “đạo đức” hoặc “luẩn quẩn”, trái ngược với dự đoán cân bằng của kinh tế tân cổ xưa tiêu chuẩn hơn.[56][57]

Năm 1973, sau một thời gian hoạt động trong lĩnh vực buôn bán chứng khoán , ông xây dựng công ty quản lý tài chính Soros với số vốn 17 triệu USD. Năm 1979 sau đó, ông đã tăng ngân sách của tôi lên 100 triệu USD. Năm 1992, ông thu được một món lợi lớn từ sự sụt giá của đồng bảng Anh, và đã thu lợi tới 1 tỷ USD chỉ trong vòng một tuần. Trong rủi ro khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997, Soros thu lợi hàng tỷ đô la.

Soros là chủ của Soros Quantum Fund. Năm 1998, giá trị của quỹ này tăng thêm tới 6 tỷ USD. Tháng 7 năm 2000, Quantum Fund sáp nhập với Quantum Emerging Growth Fund thành Quantum Endowment Fund dưới sự điều hành của Soros.

Năm 2004, George Soros đứng thứ 24 trong danh sách những người giàu nhất toàn cầu, với giá trị tài sản 7,2 tỷ USD[58]. Năm 2015, ông vẫn là người giàu thứ 24 toàn cầu với 35,8 tỉ USD.[59]

Những đóng góp về nhân đạo và chính trị[sửa | sửa mã nguồn]

George Soros Billington

George Soros (trái) và James H. Billington (2001)

Từ những năm 1970, Soros đã xuất hiện như một nhà từ thiện. Là người sáng lập, hỗ trợ, và chủ tịch của Quỹ Xã hội Mở và Quỹ Soros, Soros đã giúp học viên Nam Phi da đen theo học tại ĐH Cape Town và hỗ trợ tài chính cho ĐH Trung Âu. bằng phương pháp quảng bá ý tưởng “Xã hội mở”, Soros đề cập đến một khái niệm của Karl Popper. Tổng số tiền quyên góp của ông năm 2007 được ước tính bởi báo Time lên tới 6 tỷ đô la Mỹ.[60]

Soros đã không cố gắng để gây tác động đến chính sách của Mỹ trong nhiều năm. Tuy nhiên, dưới thời Tổng thống George W. Bush, ông đã tuyên bố sẽ hỗ trợ ngăn chặn Bush được tái đắc cử. Để đạt được mục đích này, ông đã đóng góp tổng số 23,5 triệu đô la cho những trào lưu và nhóm cánh tả như MoveOn.org.[61] Trong giai đoạn sôi nổi của chiến dịch bầu cử tổng thống năm 2004, ông đã có những bài phát biểu công khai minh bạch chống lại Bush; Trong số đó, ông nói rằng trong lúc trận chiến ở Afghanistan là chính đáng, trận chiến Iraq đã là một sai lầm thảm khốc.[62] Năm 2008, ông tóm lại trong một cuộc phỏng vấn rằng “trận chiến chống khủng bố” là một thuật ngữ gây hiểu lầm và điều này đã gây ra sự suy giảm vẫn chưa từng có về tác động chính trị và sức mạnh quân sự của Mỹ.[63]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ /ˈsɒrs/,[7] /ˈsɒrɒs/; tiếng Hungary: Soros György, phát âm [ˈʃoroʃ ˈɟørɟ]
  2. ^ Soros was naturalized as an American citizen on ngày 18 tháng 12 năm 1961.[8][9]

tìm hiểu thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    Chapman, Roger; Ciment, James (ngày 17 tháng 3 năm 2015). Culture Wars: An Encyclopedia of Issues, Viewpoints and Voices (bằng tiếng Anh). Routledge. tr. 617. ISBN 9781317473510. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2016.

  2. ^ Kaufman, Michael T. (2002). Soros: The Life and Times of a Messianic Billionaire (bằng tiếng Anh). Knopf. tr. 17–18, 23. ISBN 9780375405853. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2016.
  3. ^ “Forbes 400 Richest Americans: George Soros”. Forbes. tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2013.
  4. ^ “Who is billionaire financier George Soros?”. BBC News (bằng tiếng Anh). ngày 31 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2020.
  5. ^ “These 18 insanely successful people all went to the London School of Economics”. Business Insider. ngày 28 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2020.
  6. ^ Kirsch, Noah. “George Soros”. Forbes.com. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2018.
  7. ^ Authors@Google: George Soros trên YouTube
  8. ^ Greenwald, Glenn (ngày 20 tháng 10 năm 2010). “George Soros’ ‘foreign’ money”. Salon. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2015.
  9. ^ Weiss, Gary; Schares, Gail E.; Smith, Geri; Dwyer, Paul; Sandler, Neal; Pennar, Karen (ngày 22 tháng 8 năm 1993). “The Man Who Moves Markets”. Bloomberg Businessweek. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2015.
  10. ^ “The incredible life of billionaire investing legend George Soros”. Business Insider (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2017.
  11. ^ Zuckerman, Gregory (ngày 9 tháng 6 năm 2016). “A Bearish George Soros Is Trading Again”. The Wall Street Journal. ISSN 0099-9660. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2017.
  12. ^ “Bloomberg Billionaires”. Bloomberg.com. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2015. Note that this site is updated daily.
  13. ^ “George Soros”. Open Society Foundations (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2018.
  14. ^ Ungeheuer, Frederick (ngày 4 tháng 5 năm 1987). “George Soros: World’s Champion Bull Rider”. Time. ISSN 0040-781X. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2017.
  15. ^ Ferguson, Niall; Schlefer, Jonathan (ngày 9 tháng 9 năm 2009). “Who Broke the ngân hàng of England?”. Harvard Business School BGIE Unit Case No. 709-026. SSRN 1485674.
  16. ^ Chú thích trống (trợ giúp)
  17. ^ Shawcross, William (ngày 1 tháng 9 năm 1997). “Turning Dollars into Change”. Time.
  18. ^ “Philanthropy vs. Tyranny: Inside the Open Society Foundations’ Biggest Battle Yet”. Inside Philanthropy.
  19. ^ Gershowitz, Martin (ngày 4 tháng 10 năm 2013). “George Soros Gets Hitched for Third Time”. Jewish Voice.
  20. ^ “George Soros: Hungarian government posters ‘anti-Semitic”. BBC.com. ngày 11 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2017.
  21. ^ Murphy, Brendan (tháng 7 năm 1993). “Finance: The Unifying Theme”. The Atlantic. ISSN 1072-7825.
  22. ^ “Hungary: Soros Donates $250 Million to University in Budapest”. IPR Strategic Business Information Database. Info Prod Research. ngày 16 tháng 10 năm 2001.
  23. ^ “A veto gives the rule of law in Poland a reprieve”. The Economist. ngày 28 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2017.
  24. ^ “Buckle up! Here’s a timeline of George Soros conspiracy theories”. ngày 5 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2018.
  25. ^ “Analysis – No, George Soros isn’t paying Kavanaugh protesters”. Washington Post. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2018.
  26. ^ “George Soros is a favorite target of the right — here’s how that happened”. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2018.
  27. ^ “Trump’s Lawyer Retweeted That “Anti-Christ” George Soros Is Funding Anti-Kavanaugh Protests”. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2018.
  28. ^ “How Vilification of George Soros Moved From the Fringes to the Mainstream”. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2018.
  29. ^ [24][25][26][27][28]
  30. ^ Finkelstein, Daniel (ngày 14 tháng 2 năm 2018). “George Soros and the roots of antisemitism”. The Times. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2018. (cần đăng ký mua)
  31. ^ Behr, Rafael (ngày 8 tháng 2 năm 2018). “A secret plot to stop Brexit, or an antisemitic dog whistle?”. The Guardian. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2018.
  32. ^ Fisher, Lucy (ngày 8 tháng 2 năm 2018). “Brexiteers and alt-right unite against ‘globalist’ billionaire George Soros”. The Guardian. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2018.
  33. ^ Slater, Robert (ngày 18 tháng 1 năm 2009). Soros: The Life, Ideas, and Impact of the World’s Most Influential Investor (bằng tiếng Anh). McGraw Hill Professional. tr. 30. ISBN 9780071608459. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2016.
  34. ^ Mayer, Jane (ngày 18 tháng 10 năm 2004). “The Money Man: Can George Soros’s millions insure the defeat of President Bush?”. The New Yorker. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2012.
  35. ^ Cowan, Alison Leigh (ngày 16 tháng 12 năm 2010). “How Do You Say ‘Billionaire’ in Esperanto?”. The New York Times. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2011.
  36. ^ Kaufman, Michael T. (2002). Soros: The Life and Times of a Messianic Billionaire. Alfred A. Knopf. tr. 11.
  37. ^ Soros, George (2008). The New Paradigm for Financial Markets: The Credit Crisis of 2008 and What It Means. PublicAffairs. tr. 13. ISBN 978-1-58648-683-9. Tivadar.
  38. ^ Soros, Tivadar; Tonkin, Humphrey (2001). Masquerade: Dancing Around Death in Nazi-occupied Hungary (bằng tiếng Anh). Arcade Publishing. tr. 220, Afterword by Humphrey Tonkin. ISBN 9781559705813. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2016.
  39. ^ Zepetnek, Steven Tötösy de (2009). Comparative Central European Holocaust Studies (bằng tiếng Anh). Purdue University Press. tr. 9. ISBN 9781557535269.
  40. ^ Kaufman, Michael T. (2002). Soros: The Life and Times of a Messianic Billionaire (bằng tiếng Anh). Knopf. tr. 24. ISBN 9780375405853. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2016.
  41. ^ Bessner, Daniel (ngày 6 tháng 7 năm 2018). “The George Soros philosophy – and its fatal flaw”. The Guardian. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2018.
  42. ^ Soros, George (ngày 13 tháng 7 năm 2018). “George Soros: I’m a passionate critic of market fundamentalism – Response to Bessner”. The Guardian. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2018.
  43. ^ “Holocaust Encyclopedia”. Ushmm.org. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2009.
  44. ^ Lewis, Michael (ngày 10 tháng 1 năm 1994). “The Speculator”. The New Republic.
  45. ^ Kaufman, Michael T. (2002). Soros: The Life and Times of a Messianic Billionaire. Knopf. tr. 32–33. ISBN 9780375405853.
  46. ^ Kaufman, Michael T. (2002). Soros: The Life and Times of a Messianic Billionaire (bằng tiếng Anh). Knopf. tr. 5. ISBN 9780375405853. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2016.
  47. ^ Kaufman, Michael T. (2002). Soros: The Life and Times of a Messianic Billionaire (bằng tiếng Anh). Knopf. tr. 37. ISBN 9780375405853. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2016.
  48. ^ Official Biography Error in Webarchive template: Empty url., retrieved ngày 2 tháng 3 năm 2011.
  49. ^ All Things Considered (ngày 11 tháng 8 năm 2009). “Soros Uses Leverage To Aid New York Children”. NPR. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2009.
  50. ^ Philip Delves Broughton, The billionaire taking on the Brexiteers, Belfast Telegraph, ngày 10 tháng 2 năm 2018
  51. ^ “North American Advisory Board”. lse.ac.uk. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2015. Mr George Soros (BSc Philosophy 1951, MSc Philosophy 1954) Chairman, Soros Fund Management
  52. ^ Consequences of the War on Terror Lưu trữ 2012-01-29 tại Wayback Machine ngày 20 tháng 9 năm 2006, Los Angeles World Affairs Council. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2011.
  53. ^ Arnold, Glen (2012). The Great Investors: Lessons on Investing from Master Traders. United Kingdom: Pearson. tr. 416. ISBN 9780273743385.
  54. ^ Soros, George; Koenen, Krisztina; Wien, Byron (1995). Soros on Soros: Staying Ahead of the Curve. New York: J. Wiley. tr. 326. ISBN 9780471119777.
  55. ^ Kaufman, Michael T., Soros: The Life and Times of a Messianic Billionaire, Chapter 8
  56. ^ Soros, George (2013). “Fallibility, reflexivity, and the human uncertainty principle”. Journal of Economic Methodology. 20 (4): 309–329. doi:10.1080/1350178x.2013.859415. |hdl-access= cần |hdl= (trợ giúp)
  57. ^ Soros, George (2008). The New Paradigm for Financial Markets. New York: Public Affairs. ISBN 978-1-58648-683-9.
  58. ^ [1]
  59. ^ http://www.bloomberg.com/billionaires/2015-07-10/cya. |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  60. ^ Time: Power Givers: George Soros. 2007
  61. ^ 3sat: Schluss mit Bush! Wie George Soros mit Dollars den US-Wahlkampf aufmischt Lưu trữ 2008-01-11 tại Wayback Machine. 3. Februar 2004
  62. ^ CommonDreams.org: Bản lưu trữ tại Wayback Machine. 28. September 2004 (Rede vor dem National Press Club in Washington, DC)
  63. ^ The New York Review of Books: The Financial Crisis: An Interview with George Soros. 15. Mai 2008

links ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • George Soros-nhà quản lý tài chính của toàn cầu
  • George Soros, nhà đầu tư tài chính vĩ đại nhất lịch sử