Platon
Plato Silanion Musei Capitolini MC1377.jpg
Sinh c. 428–427 TCN[1]
Athena
Mất c. 348–347 TCN (aged k. 80)
Athena
Quốc tịch Hy Lạp
Thời kỳ Triết học Cổ đại
Vùng Triết học Phương tây
Trường phái Chủ nghĩa Platon
Đối tượng chính
tu từ học, nghệ thuật, văn học, tri thức luận, công lý, đức, chính trị, giáo dục, gia đình, chủ nghĩa quân phiệt
Tư tưởng nổi trội
Học thuyết những dạng, chủ nghĩa duy tâm, chủ nghĩa duy thực, hyperuranion, metaxy, khôra

Platon (tiếng Hy Lạp: Πλάτων, Platōn, “Vai Rộng”), hay còn được Anh hóa là Plato, 428/427 hay 424/423 – 348/347 TCN) là nhà triết học người Athen trong thời kỳ cổ trang ở Hy Lạp cổ đại, người sáng lập trường phái tư tưởng Platon, và học viện chuyên nghành, cơ sở giáo dục ĐH trước tiên ở toàn cầu phương Tây.

Ông được coi là nhân vật quan trọng trong lịch sử triết học phương Tây và Hy Lạp cổ đại, cùng với người thầy của ông, Socrates, và học trò nổi tiếng nhất của ông, Aristotle. [a] Plato cũng thường được coi là một trong những người sáng lập ra tôn giáo và tâm linh phương Tây.[3] Những cái gọi là chủ nghĩa Tân Platon của nhà triết học như Plotinus và Porphyry tác động rất lớn đến Kitô giáo qua những Giáo Phụ như Augustine. Alfred North Whitehead từng lưu ý: “tính chất chung an toàn nhất của truyền thống triết học Châu Âu là nó gồm có một loạt những chú thích của Plato.” [4]

Plato là người ý tưởng phát minh ra thể loại đối thoại bằng văn bản và những hình thức biện chứng trong triết học. Plato cũng được coi là người sáng lập ra triết học chính trị phương Tây. Đóng góp nổi tiếng nhất của ông là lý thuyết về hình thức được biết đến bởi lý trí thuần túy, Trong số đó Plato trình diễn một giải pháp cho vấn đề phổ quát được gọi là chủ nghĩa Platon (còn được gọi một cách mơ hồ là chủ nghĩa hiện thực Platon hay chủ nghĩa duy tâm Platon). Ông cũng được nhắc đến trong tình yêu platonic và khối đa diện đều Platon.

Những tác động về triết học lớn nhất của chính ông thường được cho là cùng với Socrates, Pythagoras tiền Socra, Heraclitus và Parmenides, mặc dù một số tác phẩm của những người đi trước ông vẫn còn đó đó tồn tại và phần lớn những gì chúng ta biết về những nhân vật này ngày nay bắt nguồn từ chính Plato. [b] Không giống như tác phẩm của gần như toàn bộ những người cùng thời với ông, toàn bộ tác phẩm của Plato được cho là vẫn tồn tại nguyên vẹn trong hơn 2.400 năm.[6] Mặc dù mức độ nổi tiếng của chúng dao động trong những năm qua, những tác phẩm của Plato vẫn chưa lúc nào thiếu độc giả kể từ khi chúng được viết ra. [7]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tuổi thơ[sửa | sửa mã nguồn]

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

Do thiếu những tài liệu còn sót lại, người ta biết rất ít về cuộc đời và giáo dục thuở đầu của Plato. Plato thuộc một gia đình quý tộc và có quyền lực. Theo một truyền thống tranh chấp, được tường thuật bởi nhà vẽ hình ảnh Diogenes Laërtius, cha của Plato là Ariston đã truy tìm nguồn gốc của ông từ vua Athens, Codrus và vua của Messenia, Melanthus.[8] Theo truyền thống Hy Lạp cổ đại, Codrus được cho là hậu duệ của thần thoại Poseidon.[9][10]

220px Solon

trải qua mẹ mình, Plato có quan hệ họ hàng với Solon.

220px Diogenes Laertius

Diogenes Laertius là nguồn gốc chính cho lịch sử triết học Hy Lạp cổ đại.

Mẹ của Plato là Perictione, người mà gia đình ông có kể về mối quan hệ với nhà lập pháp Athen nổi tiếng và nhà thơ trữ tình Solon, một trong bảy nhà hiền triết, người đã bãi bỏ luật Draco (ngoại trừ án xử tử cho tội giết người).[11] Perictione là em gái của Charmides và cháu gái của Critias, cả hai đều là nhân vật nổi trội của Ba mươi bạo chúa, được gọi là Ba mươi, chính sách đầu sỏ ngắn ngủi (404–403 TCN), sau sự sụp đổ của Athens vào cuối Chiến tranh Peloponnesian (431 –404 TCN).[12] Theo một số ghi chép, Ariston đã cố gắng ép buộc sự để ý của tớ đối với Perictione, nhưng mục đích của ông không thành công; sau đó, thần Apollo xuất hiện với anh ta trong một linh ảnh, và kết quả là Ariston bỏ Perictione ra đi.[13]

Thời gian và nơi sinh của Platon thì không được biết rõ nhưng chắc chắn một điều là ông sinh ra trong một gia đình quý tộc và có tác động. Theo nhiều nguồn tài liệu cổ, hầu hết những học giả hiện đại tin rằng ông sinh ra ở Athen hoặc Aegina[b] trong vòng 429 và 423 TCN.[a] Cha ông là Ariston. Theo truyền thống còn tranh cãi, như thông báo của Diogenes Laertius, Ariston có gốc gác từ vua Athena, Codrus, và vua của Messenia, Melanthus.[14] Mẹ của Platon là Perictione, gia đình bà ta có quan hệ rộng rãi với những nhà làm luật Athen nổi tiếng và nhà thơ trữ tình Solon.[15] Perictione là chị của Charmides và là cháu gái của Critias, cả hai nhân vật nổi tiếng của ba mươi bạo chúa cùng với sự sụp đổ của Athen vào cuối chiến tranh Peloponnesian (404–403 TCN).[16] Ngoài Plato himself, Ariston và Perictione còn có ba người con khác, gồm hai trai là Adeimantus và Glaucon, và một gái Potone, là mẹ của Speusippus (cháu trai và là người kế thừa Platon đứng đầu học việc Triết học của ông).[16] Theo Cộng hòa, Adeimantus và Glaucon lớn tuổi hơn Platon.[17] Dù vậy, trong quyển Memorabilia, Xenophon cho rằng Glaucon thì nhỏ hơn Platon.[18]

Theo Neanthes, Plato trẻ hơn Isocrates sáu tuổi, và do đó, được sinh ra cùng năm với Pericles, chính khách nổi tiếng của Athen qua đời (429 TCN). [19] Jonathan Barnes coi năm 428 trước Công nguyên là năm sinh của Plato. Apollodorus nhà ngữ pháp của Athens trong Biên niên sử của ông lập luận rằng Plato được sinh ra ở Olympic lần thứ 88. Cả Suda và Sir Thomas Browne cũng tuyên bố rằng anh ấy được sinh ra trong cuộc thi Olympic lần thứ 88.[20] [21] Một truyền thuyết khác kể rằng, khi Plato còn là một đứa trẻ sơ sinh, những con ong đậu trên môi ông khi ông đang ngủ: một sự tăng thêm về sự ngọt ngào của phong thái mà ông sẽ thuyết trình về triết học.[22]

220px Speusippus in Thomas Stanley History of Philosophy

Speusippus là cháu trai của Plato.

Ngoài chính Plato, Ariston và Perictione còn có ba người con khác; hai con trai, Adeimantus và Glaucon, và một con gái Potone, mẹ của Speusippus (cháu trai và người kế vị Plato làm người đứng đầu học viện chuyên nghành).[12] Hai anh em Adeimantus và Glaucon được nhắc đến trong Cộng hòa là con trai của Ariston,[23] và có lẽ là anh em của Plato, mặc dù một số người cho rằng họ là chú. [c] Trong một kịch bản trong Memorabilia, Xenophon đã nhầm lẫn khi đưa ra một Glaucon trẻ hơn Plato rất nhiều.[25]

Ariston Hình như đã chết trong thời thơ ấu của Plato, mặc dù việc xác định niên đại chính xác về cái chết của ông là rất khó.[26] Perictione sau đó kết hôn với Pyrilampes, anh trai của mẹ cô,[27] người đã nhiều lần làm đại sứ cho triều đình Ba Tư và là bạn của Pericles, thủ lĩnh của phe dân chủ ở Athens.[28] Pyrilampes có một con trai từ cuộc hôn nhân trước, Demus, người nổi tiếng với vẻ đẹp của tớ.[29] Perictione sinh con trai thứ hai của Pyrilampes, Antiphon, anh trai cùng cha khác mẹ của Plato, người xuất hiện ở Parmenides.[30]

Trái ngược với sự dè dặt về bản thân, Plato thường giới thiệu những người thân ưu tú của tớ vào những cuộc đối thoại của tớ, hoặc đề cập đến họ một cách chính xác. Ngoài Adeimantus và Glaucon ở Cộng hòa, Charmides có một cuộc đối thoại mang tên anh ta; và Critias có đối thoại trong cả hai tác phẩm CharmidesProtagoras. [31] Những điều này và những tài liệu tìm hiểu thêm khác gợi ý một lượng lớn niềm tự hào về gia đình và được chấp nhận chúng tôi xây dựng lại cây phả hệ của Plato. Theo Burnet, “cảnh mở đầu của Charmides là sự tôn vinh mối liên hệ của cả [gia đình]… Những cuộc đối thoại của Plato không chỉ có là sự tưởng nhớ Socrates, mà còn là những ngày hạnh phúc hơn của chính gia đình ông.” [32]

Tên[sửa | sửa mã nguồn]

Việc nhà triết học trưởng thành này tự xưng là Platon là điều không thể chối cãi, nhưng nguồn gốc của cái tên này vẫn còn đó đó nhiều bí hiểm. Platon là biệt danh của tính từ Platýs (πλατύς) ‘rộng’. Mặc dù Platon là một chiếc tên khá phổ biến (31 trường hợp được biết đến chỉ riêng ở Athens), [33] cái tên này không xuất hiện trong dòng họ đã biết của Plato.[34] những nguồn của Diogenes Laërtius giải thích điều này bằng phương pháp tuyên bố rằng huấn luyện viên đấu vật của ông, Ariston of Argos, gọi ông là “rộng” do ngực và vai của ông, hoặc Plato lấy tên của ông từ bề dày tài hùng biện, hoặc vầng trán rộng của ông.[35][36] trong lúc nhớ lại một bài học đạo đức về lối sống thanh đạm, Seneca đề cập đến ý nghĩa sâu sắc của tên Platon: “Chính cái tên Platon đã được đặt cho ông ấy vì bộ ngực rộng của ông ấy.” [37]

220px Greek athletic sports and festivals %281910%29 %2814767984254%29

Plato là một đô vật

Tên thật của Platon là được cho là Aristocles Ἀριστοκλῆς), tức là ‘danh tiếng tốt nhất’. [d] Theo Diogenes Laërtius, ông được đặt theo tên của ông nội, như một điều bình thường trong xã hội Athen. [38] Nhưng chỉ có một bia ký của một quý tộc, một archon trước tiên của Athens vào năm 605/4 TCN. không tồn tại tài năng liệu nào về một dòng từ Aristocles đến cha của Plato, Ariston. Gần đây, một học giả đã lập luận rằng trong cả cái tên Aristocles cho Plato cũng là một ý tưởng phát minh muộn hơn nhiều.[39] Tuy nhiên, một học giả khác tuyên bố rằng “có lý do chính đáng để không bác bỏ [ý tưởng rằng Aristocles là tên do Plato đặt] chỉ là một ý tưởng phát minh đơn thuần của những người viết tiểu sử của ông”, lưu ý rằng ghi chép đó phổ biến ra làm sao trong những nguồn của chúng tôi.[34]

Học vấn[sửa | sửa mã nguồn]

những nguồn tài liệu cổ mô tả anh ta là một cậu bé sáng sủa, mặc dù khiêm tốn và xuất sắc trong học tập. Apuleius cho chúng ta biết rằng Speusippus đã khen ngợi sự nhanh trí và khiêm tốn của Plato khi còn là một cậu bé, và “thành quả trước tiên của tuổi trẻ là sự chăm chỉ và yêu thích học tập”.[40] Cha của ông đã đóng góp toàn bộ những gì rất cần thiết để mang lại cho con trai mình một nền giáo dục tốt, và do đó, Plato hẳn đã được hướng dẫn về ngữ pháp, âm nhạc và thể dục bởi những người thầy ưu tú nhất trong thời đại của ông.[41] Plato kêu gọi Damon nhiều lần trong nền Cộng hòa. Plato là một đô vật, và Dicaearchus đã đi xa hơn khi nói rằng Plato đã đấu vật trong những trò chơi Isthmian.[42] Plato cũng đã tham gia những khóa học triết học; trước khi gặp Socrates, ông lần trước tiên làm quen với Cratylus và những học thuyết của Heraclite.[43]

Ambrose tin rằng Plato đã gặp Jeremiah ở Ai Cập và bị tác động bởi ý tưởng phát minh của ông. thuở đầu Augustine đồng ý tuyên bố này, nhưng sau đó bác bỏ nó, lập luận trong The City of God rằng “Plato sinh ra một trăm năm sau khi Giê-rê-mi nói tiên tri.” [44]

Cuộc sống sau đó[sửa | sửa mã nguồn]

220px Plato i sin akademi%2C av Carl Johan Wahlbom %28ur Svenska Familj Journalen%29

Plato trong học viện chuyên nghành của tớ, vẽ theo bức tranh của họa sỹ Thụy Điển Carl Johan Wahlbom

Plato hoàn toàn có thể đã đi du lịch ở Ý, Sicily, Ai Cập và Cyrene. [45] Tuyên bố của Plato là ông đang đi tới thăm Ý và Sicily ở tuổi bốn mươi và chán ghét cuộc sống nhục dục ở đó. Được cho là đã quay về Athens ở tuổi bốn mươi, Plato xây dựng một trong những trường học có tổ chức sớm nhất được biết đến trong nền Văn minh Phương Tây trên một khu đất ở Grove of Hecademus hoặc Academus. [46] học viện chuyên nghành là một khu đất rộng khoảng sáu stadia bên phía ngoài phạm vi Athens. Một mẩu chuyện kể rằng tên của học viện chuyên nghành bắt nguồn từ vị anh hùng cổ đại, Academus; vẫn còn đó đó một mẩu chuyện khác là cái tên này tới từ một chủ nhân cũ của mảnh đất, một công dân Athen có tên là (cũng) Academus; trong lúc một tài khoản khác cho rằng nó được đặt tên theo một thành viên của đội quân Castor và Pollux, một người Arcadian tên là Echedemus. [47] học viện chuyên nghành hoạt động cho tới khi bị Lucius Cornelius Sulla phá hủy vào năm 84 trước Công nguyên. Nhiều trí thức đã học tập trong học viện chuyên nghành này, người nổi trội nhất là Aristotle. [48] [49]

Trong suốt cuộc đời sau này của tớ, Plato bị cuốn vào nền chính trị của thành phố Syracuse. Theo Diogenes Laërtius, Plato thuở đầu đến thăm Syracuse khi nó nằm dưới sự cai trị của Dionysius. [50] Trong chuyến đi trước tiên này, anh rể của Dionysius, Dion of Syracuse, trở thành một trong những đệ tử của Plato, nhưng chính bạo chúa đã quay lưng lại với Plato. Plato gần như phải đối mặt với cái chết, nhưng ông đã sống sót và bị bán làm nô lệ. [e] low [f] Anniceris, một triết gia người Cyrenaic, sau đó đã mua sự tự do của Plato với giá 20 minas,[52] và đưa ông về nhà. Sau cái chết của Dionysius, theo Bức thư thứ bảy của Plato, Dion yêu cầu Plato quay về Syracuse để dạy dỗ Dionysius II và hướng dẫn học trò này thành một vị vua triết học. Dionysius II Hình như đồng ý lời dạy của Plato, nhưng ông trở thành nghi ngờ Dion, chú của tớ. Dionysius trục xuất Dion và giữ Plato ngược với ý con mình. sau cùng thì Plato cũng rời Syracuse. Dion sẽ quay về để lật đổ Dionysius và cai trị Syracuse trong một thời gian ngắn trước khi bị Calippus, một đồng môn của Plato, soán ngôi.

Theo Seneca, Plato qua đời ở tuổi 81 cùng ngày ông sinh ra.[53] Suda chỉ ra rằng ông sống đến 82 tuổi,[20] trong lúc Neanthes tuyên bố rằng 84 tuổi. Nhiều nguồn đã cho biết về cái chết của ông. Một mẩu chuyện, dựa trên một bản thảo bị cắt xén, [54] cho thấy Plato đã chết trên giường của ông, trong lúc một cô nàng trẻ người Thracia thổi sáo cho ông. [55] Một truyền thống khác cho rằng Plato đã chết trong một buổi party cưới. Bản tường thuật này dựa trên sự tìm hiểu thêm của Diogenes Laërtius với lời kể của Hermippus, một người Alexandria thế kỷ thứ ba. [56] Theo Tertullian, Plato chỉ đơn giản là qua đời trong giấc ngủ. [56]Plato sở hữu một điền trang tại Iphistiadae, theo di chúc ông để lại cho một thanh niên nào đó tên là Adeimantus, có lẽ là một người họ hàng nhỏ tuổi hơn, vì Plato có một người anh trai hoặc chú ruột tên này.

tác động[sửa | sửa mã nguồn]

Pythagoras[sửa | sửa mã nguồn]

220px Kapitolinischer Pythagoras adjusted

Tượng bán thân của Pythagoras ở Rome.

Mặc dù Socrates tác động trực tiếp đến Plato như được chỉ ra trong những cuộc đối thoại, tác động của Pythagoras đối với Plato, hoặc theo nghĩa rộng hơn, những người theo chủ nghĩa Pythagore, chẳng hạn như Archytas Hình như cũng cũng đáng kể. Aristotle tuyên bố rằng triết học của Plato tuân theo rất chặt chẽ những lời dạy của Pythagore,[57] và Cicero lặp lại tuyên bố này: “Họ nói rằng Plato đã học được mọi điều của Pythagore.” [58] Có khả năng cả hai đều bị tác động bởi thuyết Orphism, và cả hai đều tin vào metempsychosis, sự chuyển đổi linh hồn.

Pythagoras cho rằng toàn bộ mọi thứ đều là số, và vũ trụ bắt nguồn từ những nguyên tắc số. Ông đưa ra khái niệm hình thức khác lạ với vật chất, và rằng toàn cầu vật chất là sự bắt chước của một toàn cầu toán học vĩnh cửu. Những ý tưởng phát minh này rất có tác động đến Heraclitus, Parmenides và Plato.[59]

George Karamanolis lưu ý rằng

  • Numenius đồng ý cả Pythagoras và Plato là hai thẩm quyền mà một người nên tuân theo trong triết học, nhưng ông coi thẩm quyền của Plato là cấp dưới quyền hạn của Pythagoras, người mà ông coi là nguồn gốc của toàn bộ triết học chân chính — kể cả của Plato. Đối với Numenius, đó chỉ là Plato đã viết quá nhiều tác phẩm triết học, trong lúc quan điểm của Pythagoras thuở đầu chỉ được truyền miệng.[60]

Theo RM Hare, tác động này gồm có ba điểm:

  1. Cộng hòa Platon hoàn toàn có thể liên quan đến ý tưởng phát minh về “một xã hội có tổ chức chặt chẽ của những người cùng chí hướng”, giống như một xã hội được xây dựng bởi Pythagoras ở Croton.
  2. ý tưởng phát minh rằng toán học và nói chung là tư duy trừu tượng là cơ sở an toàn cho tư duy triết học cũng như “cho những luận điểm quan trọng trong khoa học và đạo đức “.
  3. Họ đã sẻ chia một “cách tiếp cận thần bí đối với linh hồn và vị trí của nó trong toàn cầu vật chất”.[61][62]

Platon và toán học[sửa | sửa mã nguồn]

Plato hoàn toàn có thể đã học theo nhà toán học Theodorus của Cyrene, và có một cuộc đối thoại được đặt tên cho và nhân vật trung tâm của người đó là nhà toán học Theaetetus. Mặc dù không phải là một nhà toán học, nhưng Plato được coi là một giáo viên toán học xuất sắc. Eudoxus của Cnidus, nhà toán học vĩ đại nhất ở Hy Lạp cổ trang, người đã đóng góp phần lớn những gì được tìm thấy trong những phần tử của Euclid, được dạy bởi Archytas và Plato. Plato đã giúp phân biệt giữa toán học thuần túy và ứng dụng bằng phương pháp nới rộng khoảng cách giữa “số học”, ngày nay được gọi là lý thuyết số và “logistic”, ngày nay được gọi là số học. [g]

Trong tác phẩm đối thoại Timaeus, Plato đã links từng nguyên tố trong số bốn nguyên tố cổ trang (đất, không khí, nước và lửa) với cùng 1 đa diện (khối lập phương, khối bát diện, khối nhị thập diện và khối tứ diện) do hình dạng của chúng, và những khối này được gọi là những khối đa diện Platon. Khối đa diện thứ năm, khối thập diện, được cho là phần tử tạo thành trời.

Heraclitus và Parmenides[sửa | sửa mã nguồn]

Hai triết gia Heraclitus và Parmenides, theo con đường được khởi xướng bởi những triết gia Hy Lạp tiền Socrates như Pythagoras, rời khỏi thần thoại và bắt đầu truyền thống siêu hình tác động mạnh mẽ đến Plato và tiếp tục cho tới ngày nay.[59]

Những đoạn văn rời rạc còn sót lại của Heraclitus cho thấy quan điểm của ông rằng toàn bộ mọi thứ liên tục thay đổi, hoặc trở thành. Hình ảnh của ông về dòng sông, với dòng nước luôn thay đổi, đã được nhiều người biết đến. Theo một số truyền thống cổ xưa như của Diogenes Laërtius, Plato đã tiếp nhận những ý tưởng phát minh này trải qua Cratylus, đệ tử của Heraclitus, người có quan điểm cấp tiến hơn rằng sự thay đổi liên tục đảm bảo sự hoài nghi chính vì chúng ta không thể định nghĩa một thứ không tồn tại thực chất ổn định.[64]

Parmenides có một tầm nhìn hoàn toàn ngược lại, tranh cãi cho những ý tưởng phát minh về một sự tồn tại không thay đổi và quan điểm cho rằng sự thay đổi là một ảo tưởng.[59] John Palmer lưu ý “sự phân biệt của Parmenides giữa những phương thức tồn tại chính và nguồn gốc của anh ta về những thuộc tính phải thuộc về cái phải, đơn giản như vậy, đủ điều kiện để anh ta được coi là người sáng lập ra siêu hình học hoặc bản thể học như một lĩnh vực nghiên cứu khác lạ với thần học. ” [65]

Những ý tưởng phát minh về sự thay đổi và sự ổn định, hay trở thành và tồn tại, đã tác động đến Plato trong việc xây dựng lý thuyết về Hình thức của ông.[64]

Cuộc đối thoại tự phê bình nhất của Plato được gọi là Parmenides, kể về Parmenides và học trò của ông là Zeno, người theo sau sự từ chối thay đổi của Parmenides đã tranh luận gay gắt với những nghịch lý của tớ để phủ nhận sự tồn tại của chuyển động.

Cuộc đối thoại Ngụy biện của Plato gồm có một người lạ Eleatic, một tín đồ của Parmenides, như một lá chắn cho những lập luận của ông chống lại Parmenides. Trong đối thoại, Plato phân biệt danh từ và động từ, đưa ra một số cách xử lý sớm nhất về chủ ngữ và vị ngữ. Ông cũng lập luận rằng chuyển động và nghỉ ngơi đều “là”, chống lại những người theo Parmenides, những người nói rằng nghỉ ngơi là có nhưng chuyển động thì không tồn tại.

Socrates[sửa | sửa mã nguồn]

220px Socrates Louvre

Tượng bán thân của Socrates tại bảo tàng Louvre.

Plato là một trong những tín đồ trẻ tuổi tận tụy của Socrates. Mối quan hệ chính xác giữa Plato và Socrates vẫn còn đó đó là một lĩnh vực tranh cãi giữa những học giả.

Plato không lúc nào nói bằng chính lời của tớ trong những cuộc đối thoại của tớ, và nói như Socrates trong toàn bộ ngoại trừ Luật. Trong Bức thư thứ hai, nó nói, “không tồn tại chữ viết nào của Plato tồn tại hoặc sẽ tồn tại, nhưng những chữ giờ đây được cho là của ông ấy là của một Socrates trở thành đẹp và mới”;[66] nếu Bức thư là của Plato, thì tiêu chuẩn sau cùng Hình như đề ra câu hỏi về tính trung thực lịch sử của những người đối thoại. Trong mọi trường hợp, Memorabilia của Xenophon và The Clouds của Aristophanes Hình như trình diễn một bức chân dung Socrates hơi khác so với bức mà Plato đã vẽ. Bài toán Socrate đề ra câu hỏi làm thế nào để dung hòa những tài khoản không giống nhau. Leo Strauss lưu ý rằng danh tiếng của Socrates về sự mỉa mai gây nghi ngờ về sự việc liệu Socrates của Plato có đang bày tỏ niềm tin chân thành hay không. [67]

Aristotle quy cho Plato và Socrates một học thuyết khác về Hình thức.[68] Aristotle gợi ý rằng ý tưởng phát minh của Socrates về những dạng hoàn toàn có thể được khám phá trải qua việc nghiên cứu toàn cầu tự nhiên, không giống như những Dạng của Plato tồn tại bên phía ngoài và bên phía ngoài phạm vi hiểu biết thông thường của con người. Tuy nhiên, trong những cuộc đối thoại của Plato, Socrates đôi khi Hình như ủng hộ một khía cạnh thần bí, tranh luận về luân hồi và những tôn giáo huyền bí, điều này thường được quy cho Plato.[cần giải thích] [69] Dù sao đi nữa, quan điểm này của Socrates không thể bị gạt ra khỏi tầm tay, vì chúng ta không thể chắc chắn về sự khác lạ giữa quan điểm của Plato và Socrates. Trong Meno Plato đề cập đến bí hiểm Eleusinian, nói với Meno rằng ông sẽ hiểu câu reply của Socrates tốt hơn nếu ông hoàn toàn có thể ở lại để bắt đầu vào tuần tới. hoàn toàn có thể là Plato và Socrates đã tham gia vào bí hiểm Eleusinian.[70]

Triết học[sửa | sửa mã nguồn]

Siêu hình học[sửa | sửa mã nguồn]

Trong những cuộc đối thoại của Plato, Socrates và nhóm những người tranh chấp của ông có điều gì đó muốn nói về nhiều chủ đề, gồm có một số khía cạnh của siêu hình học. Chúng gồm có tôn giáo và khoa học, thực chất con người, tình yêu và tình dục. nhiều hơn nữa một cuộc đối thoại tương phản giữa nhận thức và thực tại, tự nhiên và phong tục, thân xác và linh hồn.

Hình thức[sửa | sửa mã nguồn]

198px Illustration to Euclid%27s proof of the Pythagorean theorem.svg

“minh chứng cối xay gió” của định lý Pitago được tìm thấy trong tác phẩm Cơ sở của Euclid.

“Thuyết Platon” và thuyết Hình thức (hay thuyết ý tưởng phát minh) của nó phủ nhận thực tại của toàn cầu vật chất, coi nó chỉ là hình ảnh hoặc bản sao của toàn cầu thực. Lý thuyết về Hình thức lần trước tiên được giới thiệu trong cuộc đối thoại Phaedo (còn được gọi là On the Soul), Trong số đó Socrates bác bỏ chủ nghĩa đa nguyên của những người như Anaxagoras, sau đó là phản ứng phổ biến nhất đối với Heraclitus và Parmenides, đồng thời ủng hộ “Lập luận đối lập” của hình thức.

Theo lý thuyết về Hình thức này, có ít nhất hai toàn cầu: toàn cầu biểu kiến của những đối tượng cụ thể, được nắm bắt bởi những giác quan, liên tục thay đổi, và một toàn cầu không thay đổi và không thể nhìn thấy của những Hình thức hoặc những đối tượng trừu tượng, được nắm bắt bởi lý trí thuần túy (λογική), mà có căn cứ dựa trên những gì rõ ràng.

Cũng hoàn toàn có thể nói có ba toàn cầu, với toàn cầu biểu kiến gồm có cả toàn cầu của vật chất và hình ảnh tinh thần, với “cõi thứ ba” gồm có những Sắc tướng. Vì vậy, mặc dù có thuật ngữ “chủ nghĩa duy tâm Platon”, điều này đề cập đến ý tưởng phát minh hoặc Hình thức của Platon, chứ không phải để chỉ một số loại chủ nghĩa duy tâm platonic, một quan điểm thế kỷ 18 coi vật chất là không tồn tại thực theo ý muốn. Đối với Plato, mặc dù bị tâm trí nắm bắt, nhưng chỉ có những Hình thức là thực sự có thật.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “…the subject of philosophy, as it is often conceived—a rigorous and systematic examination of ethical, political, metaphysical, and epistemological issues, armed with a distinctive method—can be called his invention.”[2]
  2. ^ “Though influenced primarily by Socrates, to the extent that Socrates is usually the main character in many of Plato’s writings, he was also influenced by Heraclitus, Parmenides, and the Pythagoreans”[5]
  3. ^ According to James Adam, some have held that “Glaucon and Adeimantus were uncles of Plato, but Zeller decides for the usual view that they were brothers.”[24]
  4. ^ From aristos and kleos
  5. ^ A scroll by Philodemus analysed in 2019 may suggest that Plato was enslaved earlier than was previously believed.[51]
  6. ^ A scroll by Philodemus analysed in 2019 may suggest that Plato was enslaved earlier than was previously believed.[51]
  7. ^ He regarded “logistic” as appropriate for business men and men of war who “must learn the art of numbers or he will not know how to array his troops,” while “arithmetic” was appropriate for philosophers “because he has to arise out of the sea of change and lay hold of true being.”[63]

tìm hiểu thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ St-Andrews.ac.uk, ĐH St. Andrews
  2. ^ Kraut 2013
  3. ^ Michel Foucault, The Hermeneutics of the Subject, Palgrave Macmillan, 2005, p. 17.
  4. ^ Whitehead 1978, tr. 39.
  5. ^ Brickhouse & Smith.
  6. ^ Cooper, John M.; Hutchinson, D.S., eds. (1997): “Introduction”.
  7. ^ Cooper 1997, tr. vii.
  8. ^ Diogenes Laërtius, Life of Plato, III

    • Nails 2002

    • Wilamowitz-Moellendorff 2005

  9. ^ The Great Books of the Western World. Plato, Biographical Note
  10. ^ Diogenes Laertius Plato 1
  11. ^ Diogenes Laërtius, Life of Plato, I
  12. ^ a ă Guthrie 1986• Taylor 2001

    • Wilamowitz-Moellendorff 2005

  13. ^ Apuleius, De Dogmate Platonis, 1

    • Diogenes Laërtius, Life of Plato, I

    “Plato”. Suda.

  14. ^ Diogenes Laertius, Life of Plato, III
    * D. Nails, “Ariston”, 53
    * U. von Wilamowitz-Moellendorff, Platon, 46
  15. ^ Diogenes Laertius, Life of Plato, I
  16. ^ a ă W. K. C. Guthrie, A History of Greek Philosophy’, IV, 10
    * A.E. Taylor, Platon, xiv
    * U. von Wilamowitz-Moellendorff, Platon, 47
  17. ^ Platon, Cộng hòa, 2.368a Lưu trữ 2012-08-25 tại Wayback Machine
    * U. von Wilamowitz-Moellendorff, Platon, 47
  18. ^ Xenophon, Memorabilia, 3.6.1
  19. ^ Nietzsche 1967, tr. 32.
  20. ^ a ă “Plato”. Suda.
  21. ^ Browne 1672.
  22. ^ Cicero, De Divinatione, I, 36
  23. ^ Plato, Bản mẫu:Citeplato

    • Wilamowitz-Moellendorff 2005

  24. ^ “Plato, Republic, Book 2, page 368”. www.perseus.tufts.edu. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng tư năm 2015. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2016.
  25. ^ Xenophon, Memorabilia, 3.6.1 Error in Webarchive template: Empty url.
  26. ^ Nails 2002• Taylor 2001
  27. ^ Plato, Bản mẫu:Citeplato

    • Nails 2002

  28. ^ Plato, Bản mẫu:Citeplato

    • Plutarch, Pericles, IV

  29. ^ Plato, Bản mẫu:Citeplato and Bản mẫu:Citeplato

    • Aristophanes, Wasps, 97 Error in Webarchive template: Empty url.

  30. ^ Plato, Bản mẫu:Citeplato
  31. ^ Guthrie 1986, tr. 11.
  32. ^ Kahn 1996, tr. 186.
  33. ^ Guthrie 1986, p. 12 (footnote).
  34. ^ a ă Sedley, David, Plato’s Cratylus, Cambridge University Press 2003, pp. 21–22 Error in Webarchive template: Empty url..
  35. ^ Diogenes Laërtius, Life of Plato, IV
  36. ^ Notopoulos 1939
  37. ^ Seneca, Epistulae, VI 58:29-30; translation by Robert Mott Gummere
  38. ^ Laërtius 1925, § 4.
  39. ^ see Tarán 1981.
  40. ^ Apuleius, De Dogmate Platonis, 2
  41. ^ Diogenes Laërtius, Life of Plato, IV

    • Smith 1870

  42. ^ Diogenes Laërtius, Life of Plato, V
  43. ^ Aristotle, Metaphysics, 1.987a Error in Webarchive template: Empty url.
  44. ^ Craig, Edward biên tập (1998). Routledge Encyclopedia of Philosophy. Routledge. tr. 432. ISBN 978-0-415-07310-3.
  45. ^ McEvoy 1984.
  46. ^ Cairns 1961, tr. xiii.
  47. ^ Robinson 1827, tr. 16.
  48. ^ Dillon 2003, tr. 1–3.
  49. ^ Press 2000, tr. 1.
  50. ^ Riginos 1976, tr. 73.
  51. ^ a ă Kennedy, Merrit (ngày 4 tháng 10 năm 2019). “Ancient Greek Scroll’s Hidden Contents Revealed Through Infrared Imaging”. NPR.org. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2019.
  52. ^ Diogenes Laërtius, Book iii, 20 Error in Webarchive template: Empty url.
  53. ^ Seneca, Epistulae, VI, 58, 31: natali suo decessit et annum umum atque octogensimum.
  54. ^ Riginos 1976, tr. 194.
  55. ^ Schall 1996.
  56. ^ a ă Riginos 1976, tr. 195.
  57. ^ Metaphysics, 1.6.1 (987a)
  58. ^ Tusc. Disput. 1.17.39.
  59. ^ a ă â McFarlane, Thomas J. “Plato’s Parmenides”. Integralscience. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2017.
  60. ^ George Karamanolis (2013). “Numenius”. Stanford Encyclopedia of Philosophy. The Metaphysics Research Lab, Stanford University. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2017.
  61. ^ R.M. Hare, Plato in C.C.W. Taylor, R.M. Hare and Jonathan Barnes, Greek Philosophers, Socrates, Plato, and Aristotle, Oxford: Oxford University Press, 1999 (1982), 103–189, here 117–119.
  62. ^ Russell, Bertrand (1991). History of Western Philosophy. Routledge. tr. 120–124. ISBN 978-0-415-07854-2.
  63. ^ Boyer 1991, tr. 86
  64. ^ a ă Large, William. “Heraclitus”. Arasite. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2017.
  65. ^ John Palmer (2019). Parmenides. Stanford Encyclopedia of Philosophy. Metaphysics Research Lab, Stanford University. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2017.
  66. ^ Second Letter 341c
  67. ^ Strauss 1964, tr. 50–51.
  68. ^ Metaphysics 987b1–11
  69. ^ McPherran, M.L. (1998). The Religion of Socrates. Penn State Press. tr. 268.
  70. ^ “The Eleusinian Mysteries: The Rites of Demeter”. Ancient History Encyclopedia. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng tư năm 2019. Truy cập ngày 27 tháng tư năm 2019.

Nguồn sơ cấp (Hy Lạp và La Mã của Platon)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Apuleius, De Dogmate Platonis, I. See original text in Latin Library.
  • Aristophanes, Ong Bắp cây. See original text in Perseus program.
  • Μεταφυσικά  (bằng tiếng Hy Lạp) – qua Wikisource.. See original text in Perseus program.
  • Cicero, De Divinatione, I. See original text in Latin library.
  • Βίοι φιλοσόφων/Γ  (bằng tiếng Hy Lạp) – qua Wikisource.
  • Χαρμίδης  (bằng tiếng Hy Lạp) – qua Wikisource.. See original text in Perseus program.

Γοργίας (Πλάτων)  (bằng tiếng Hy Lạp) – qua Wikisource.. See original text in Perseus program.

  • Παρμενίδης (Πλάτων)  (bằng tiếng Hy Lạp) – qua Wikisource.. See original text in Perseus program.
  • Πολιτεία  (bằng tiếng Hy Lạp) – qua Wikisource.. See original text in Perseus program.
  • Wikisource-logo.svg Plutarchus, Pericles. See original text in Perseus program.
  • Ιστορία του Πελοποννησιακού Πολέμου  (bằng tiếng Hy Lạp) – qua Wikisource., V, VIII. See original text in Perseus program.
  • Xenophon, Memorabilia. See original text in Perseus program.

Nguồn thứ cấp[sửa | sửa mã nguồn]

  • Browne, Sir Thomas (1646–1672). Pseudodoxia Epidemica. Đã bỏ qua thông số không rõ |unused_data= (trợ giúp); links ngoài trong |title= (trợ giúp)Quản lý CS1: định dạng ngày tháng (links)
  • Guthrie, W.K.C. (1986). A History of Greek Philosophy: Volume 4, Plato: The Man and His Dialogues: Earlier Period. Cambridge University Press. ISBN 0-521-31101-2.
  • Kahn, Charles H. (2004). “The Framework”. Plato and the socratic dialogue: The Philosophical Use of a Literary Form. Cambridge University Press. ISBN 0-521-64830-0.
  • Nails, Debra (2006). “The Life of Plato of Athens”. A Companion to Plato edited by Hugh H. Benson. Blackwell Publishing. ISBN 1-405-11521-1.
  • Nails, Debra (2002). “Ariston/Perictione”. The People of Plato: A Prosopography of Plato and Other Socratics. Hackett Publishing. ISBN 0-872-20564-9.
  • Nietzsche, Friedrich Wilhelm (1967). “Vorlesungsaufzeichnungen”. Werke: Kritische Gesamtausgabe (in German). Walter de Gruyter. ISBN 3-110-13912-X.
  • Notopoulos, A. (1939). “The Name of Plato”. Classical Philology. The University of Chicago Press. 34 (2): 135–145. doi:10.1086/362227. Đã bỏ qua thông số không rõ |month= (trợ giúp)
  • “Plato”. Encyclopaedia Britannica. 2002.
  • “Plato”. Encyclopaedic Dictionary The Helios Volume XVI (in Greek). 1952.
  • “Plato”. Suda. 10th century. Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  • Smith, William (1870). “Plato”. Dictionary of Greek and Roman Biography and Mythology.
  • Tarán, Leonardo (2001). Collected Papers 1962-1999. Brill Academic Publishers. ISBN 9-004-12304-0. Kiểm tra giá trị |isbn=: ký tự không hợp lệ (trợ giúp).
  • Taylor, Alfred Edward (2001). Plato: The Man and his Work. Courier Dover Publications. ISBN 0-486-41605-4.
  • Wilamowitz-Moellendorff, Ulrich von (2005 (first edition 1917)). Plato: his Life and Work (translated in Greek by Xenophon Armyros. Kaktos. ISBN 960-382-664-2. Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |year= (trợ giúp)

tìm hiểu thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Allen, R.E. (2006). Studies in Plato’s Metaphysics II. Parmenides Publishing. ISBN 978-1-930972-18-6
  • Ambuel, David (2006). Image and Paradigm in Plato’s Sophist. Parmenides Publishing. ISBN 978-1-930972-004-9
  • Bakalis, Nikolaos (2005). Handbook of Greek Philosophy: From Thales to the Stoics Analysis and Fragments, Trafford Publishing ISBN 1-4120-4843-5
  • Barrow, Robin (2007). Plato: Continuum Library of Educational Thought. Continuum. ISBN 0-8264-8408-5.
  • Cadame, Claude (1999). Indigenous and Modern Perspectives on Tribal Initiation Rites: Education According to Plato, pp. 278–312, in Padilla, Mark William (editor), “Rites of Passage in Ancient Greece: Literature, Religion, Society”, Bucknell University Press, 1999. ISBN 0-8387-5418-X
  • Cooper, John M. & Hutchinson, D. S. (Eds.) (1997). Plato: Complete Works. Hackett Publishing Company, Inc. ISBN 0-87220-349-2.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (links) Quản lý CS1: văn bản dư: danh sách tác giả (links)
  • Corlett, J. Angelo (2005). Interpreting Plato’s Dialogues. Parmenides Publishing. ISBN 978-1-930972-02-5
  • Durant, Will (1926). The Story of Philosophy. Simon & Schuster. ISBN 0-671-69500-2.
  • Derrida, Jacques (1972). La dissémination, Paris: Seuil. (esp. cap.: La Pharmacie de Platon, 69-199) ISBN 2-02-001958-2
  • Field, G.C. (Guy Cromwell) (1969). The Philosophy of Plato (ấn bản 2). Luân Đôn: Oxford University Press. ISBN 0198880405.
  • Fine, Gail (2000). Plato 1: Metaphysics and Epistemology Oxford University Press, USA, ISBN 0-19-875206-7
  • Garvey, James (8 tháng 6 năm 2021). Twenty Greatest Philosophy Books. Continuum. ISBN 0826490530.Quản lý CS1: dấu chấm câu dư (links)
  • Guthrie, W. K. C. (1986). A History of Greek Philosophy (Plato – The Man & His Dialogues – Earlier Period), Cambridge University Press, ISBN 0-521-31101-2
  • Guthrie, W. K. C. (1986). A History of Greek Philosophy (Later Plato & the Academy) Cambridge University Press, ISBN 0-521-31102-0
  • Havelock, Eric (2005). Preface to Plato (History of the Greek Mind), Belknap Press, ISBN 0-674-69906-8
  • Hamilton, Edith & Cairns, Huntington (Eds.) (1961). The Collected Dialogues of Plato, Including the Letters. Princeton Univ. Press. ISBN 0-691-09718-6.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (links) Quản lý CS1: văn bản dư: danh sách tác giả (links)
  • Irwin, Terence (1995). Plato’s Ethics, Oxford University Press, USA, ISBN 0-19-508645-7
  • Jackson, Roy (2001). Plato: A Beginner’s Guide. Luân Đôn: Hoder & Stroughton. ISBN 0-340-80385-1.
  • Kochin, Michael S. (2002). Gender and Rhetoric in Plato’s Political Thought. Cambridge Univ. Press. ISBN 0-521-80852-9.
  • Kraut, Richard (Ed.) (1993). The Cambridge Companion to Plato. Cambridge University Press. ISBN 0-521-43610-9.Quản lý CS1: văn bản dư: danh sách tác giả (links)
  • Krämer, Hans Joachim (1990). Plato and the Foundations of Metaphysics. SUNY Press. ISBN 0-791-40433-1. links ngoài trong |title= (trợ giúp)
  • Lilar, Suzanne (1954), Journal de l’analogiste, Paris, Éditions Julliard; Reedited 1979, Paris, Grasset. Foreword by Julien Gracq
  • Lilar, Suzanne (1963), Le couple, Paris, Grasset. Translated as Aspects of Love in Western Society in 1965, with a foreword by Jonathan Griffin Luân Đôn, Thames and Hudson.
  • Lilar, Suzanne (1967) A propos de Sartre et de l’amour , Paris, Grasset.
  • Lundberg, Phillip (2005). Tallyho – The Hunt for Virtue: Beauty,Truth and Goodness Nine Dialogues by Plato: Pheadrus, Lysis, Protagoras, Charmides, Parmenides, Gorgias, Theaetetus, Meno & Sophist. Authorhouse. ISBN 1-4184-4977-6.
  • Melchert, Norman (2002). The Great Conversation: A Historical Introduction to Philosophy. McGraw Hill. ISBN 0-19-517510-7.
  • Meinwald, Constance Chu (1991). Plato’s Parmenides. Oxford University Press. ISBN 0-19-506445-3.
  • Miller, Mitchell (2004). The Philosopher in Plato’s Statesman. Parmenides Publishing. ISBN 978-1-930972-16-2
  • Mohr, Richard D. (2006). God and Forms in Plato – and other Essays in Plato’s Metaphysics. Parmenides Publishing. ISBN 978-1-930972-01-8
  • Moore, Edward (2007). Plato. Philosophy Insights Series. Tirril, Humanities-Ebooks. ISBN 978-1-84760-047-9
  • Nightingale, Andrea Wilson. (1995). “Genres in Dialogue: Plato and the Construct of Philosophy”, Cambridge University Press. ISBN 0-521-48264-X
  • Reale, Giovanni (1990). A History of Ancient Philosophy: Plato and Aristotle. SUNY Press. ISBN 0-791-40516-8. links ngoài trong |title= (trợ giúp)
  • Reale, Giovanni (1997). Toward a New Interpretation of Plato. CUA Press. ISBN 0-813-20847-5. links ngoài trong |title= (trợ giúp)
  • Sallis, John (1996). Being and Logos: Reading the Platonic Dialogues. ĐH Indiana Press. ISBN 0-253-21071-2.
  • Sallis, John (1999). Chorology: On Beginning in Plato’s “Timaeus”. ĐH Indiana Press. ISBN 0-253-21308-8.
  • Sayre, Kenneth M. (2006). Plato’s Late Ontology: A Riddle Resolved. Parmenides Publishing. ISBN 978-1-930972-09-4
  • Seung, T. K. (1996). Plato Rediscovered: Human Value and Social Order. Rowman and Littlefield. ISBN 0-8476-8112-2
  • Szlezak, Thomas A. (1999). Reading Plato. Routledge. ISBN 0-415-18984-5. links ngoài trong |title= (trợ giúp)
  • Taylor, A. E. (2001). Plato: The Man and His Work, Dover Publications, ISBN 0-486-41605-4
  • Vlastos, Gregory (1981). Platonic Studies, Princeton University Press, ISBN 0-691-10021-7
  • Vlastos, Gregory (2006). Plato’s Universe – with a new Introducution by Luc Brisson, Parmenides Publishing. ISBN 978-1-930972-13-1
  • Zuckert, Catherine (2009). Plato’s Philosophers: The Coherence of the Dialogues, The University of Chicago Press, ISBN 978-0-226-99335-5
  • Oxford University Press publishes scholarly editions of Plato’s Greek texts in the Oxford Classical Texts series, and some translations in the Clarendon Plato Series.
  • Harvard University Press publishes the hardbound series Loeb Classical Library, containing Plato’s works in Greek, with English translations on facing pages.
  • Thomas Taylor has translated Plato’s complete works.
  • Smith, William. (1867 — original). Dictionary of Greek and Roman Biography and Mythology. University of Michigan/trực tuyến version. Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |year= (trợ giúp)
  • Aspects of antiquity: Discoveries and Controversies by M.I. Finley, issued 1969 by The Viking Press, Inc.
  • Interpreting Plato: The Dialogues as Drama by James A. Arieti, Rowman & Littlefield Publishers, Inc. ISBN 0-8476-7662-5

links ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Works available on-line:
    • Works of Plato (Jowett, 1892)
    • những tác phẩm của Platon tại dự án công trình Gutenberg

      • Spurious and doubtful works at dự án công trình Gutenberg
    • Plato complete works, annotated and searchable, at ELPENOR
    • Euthyphro LibriVox recording
    • Ion LibriVox recording
    • The Apology of Socrates, LibriVox recording
    • Quick Links to Plato’s Dialogues (English, Greek, French, Spanish)
    • THE DIALOGUES OF PLATO-5 vols (mp3) tr. by B. JOWETT at archive.org
  • Stanford Encyclopedia of Philosophy:
    • Plato
    • Plato’s Ethics
    • Friendship and Eros
    • Middle Period Metaphysics and Epistemology
    • Plato on Utopia
    • Rhetoric and Poetry
  • Other Articles:
    • Excerpt from W.K.C. Guthrie, A History of Greek Philosophy, vol. IV, Plato: the man and his dialogues, earlier period, Cambridge University Press, 1989, pp. 8-38
    • website on Plato and his works: Plato and his dialogues by Bernard Suzanne
    • Reflections on Reality and its Reflection: comparison of Plato and Bergson; do forms exist?
    • “Plato and Totalitarianism: A Documentary Study”
  • trực tuyến library “Vox Philosophiae”
  • Comprehensive Research Materials:
    • Approaching Plato: A Guide to the Early and Middle Dialogues
  • Other sources:
  • Interview with Mario Vegetti on Plato’s political thought. The interview, available in full on video, both in Italian and English, is included in the series Multi-truyền thông Encyclopaedia of the Philosophical Sciences.