Sao la
Pseudoryx nghetinhensis, b.PNG
Tình trạng bảo tồn
220px Status iucn3.1 CR vi.svg
Cực kỳ nguy cấp (IUCN 3.1)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Artiodactyla
Họ (familia) Bovidae
Phân họ (subfamilia) Bovinae
Chi (genus) Pseudoryx
Loài (species) P. nghetinhensis
Danh pháp hai phần
Pseudoryx nghetinhensis
Vu Van Dung, Peter Arlander, John Mackinnon, Do Tuoc, Nguyen Ngoc Chinh, Pham Mong Giao 1993
Pseudoryx nghetinhensis distribution.png

Sao la (danh pháp khoa học: Pseudoryx nghetinhensis) hay còn được gọi là “Kỳ lân Châu Á” là một trong những loài thú hiếm nhất trên toàn cầu sinh sống trong vùng núi rừng Trường Sơn tại Việt Nam và Lào được những nhà khoa học phát hiện vào năm 1992. Sao la được xếp hạng ở mức Nguy cấp (có nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên rất cao) trong Sách đỏ của Liên minh Bảo tồn toàn cầu (IUCN) và trong Sách đỏ Việt Nam.

Lịch sử khám phá[sửa | sửa mã nguồn]

Sao la được phát hiện lần trước tiên trên toàn cầu tại Việt Nam vào tháng 5 năm 1992 trong một chuyến khảo sát được Bộ Lâm nghiệp Việt Nam và Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (WWF) tiến hành trong Vườn vương quốc Vũ Quang. Sau đó, những nhà khoa học đã tiếp tục tìm kiếm và phát hiện thêm 20 con sao la nữa cũng trong năm 1992.

Việc khám phá ra loài sao la đã gây chấn động trên toàn cầu vì giới khoa học đã cho rằng việc tìm thấy một loài thú lớn vào cuối thế kỷ 20 là chuyện khó hoàn toàn có thể xảy ra. Sau này sao la cũng được tìm thấy ở những nơi khác trong phạm vi của rừng Trường Sơn thuộc những tỉnh TP. Nghệ An, thành phố Hà Tĩnh, Thừa Thiên-Huế, Quảng Nam và nhiều tỉnh thuộc Lào.

300px

Hình chụp con Sao La

Mãi đến năm 1996 người ta mới bắt và chụp ảnh được một con sao la còn sống tại Lào, nhưng sau đó vài tuần nó đã chết.[1] Tháng 10 năm 1998 một lần nữa những nhà khoa học đã chụp ảnh được sao la trong tự nhiên, tại Vườn vương quốc Pù Mát, TP. Nghệ An. Đầu tháng 8 năm 2010, người dân tại tỉnh Borikhamxay của Lào bắt được một con sao la đực và chụp ảnh khi nó còn sống, nhưng sau đó, con vật đã chết trước khi những Chuyên viên của Sở Nông lâm tỉnh kịp đến để tìm hiểu.[2][3]

Ngày 7 tháng 9 năm 2013, sau 15 năm biệt tăm ở Việt Nam kể từ năm 1998, hình ảnh sao la trong tự nhiên đã được ghi nhận ở Quảng Nam, trải qua máy ảnh của WWF và Chi cục Kiểm lâm tỉnh; trước đó, lần sau cùng sao la được trông thấy trong tự nhiên là vào năm 1999 tại Bolikhamxai, Lào cũng nhờ bẫy ảnh.[4][5][6]

Tên khoa học[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1993 những mô tả khoa học trước tiên về loài sao la được xuất bản. Lúc đầu sao la được gọi là dê sừng dài và trong tiếng Anh được gọi là Vu Quang ox (bò Vũ Quang).[7] Ở TP. Nghệ An loài thú này được gọi là sao la có tức là cái xe sợi. những nhà khoa học đã đề nghị một tên giống mới thuộc một chi mới;[8] Pseudoryx, do sự tương tự như với những loài linh dương (oryx), cùng với nghetinhensis là nơi khám phá sao la (tỉnh Nghệ Tĩnh trước đây).

Kết quả nghiên cứu ADN năm 1999 cho thấy sao la thật sự thuộc về Phân họ Trâu bò (Bovinae) mà nếu nhìn thoáng qua thì rất ít có điểm giống nhau. Họ hàng gần của sao la là chi Bò (Bos) và bò rừng Bison.

tính chất[sửa | sửa mã nguồn]

Sao la dài khoảng 1,3 đến 1,5 m, cao 90 cm và có trọng lượng khoảng 100 kg. Da màu nâu sẫm, trên mỗi móng có một đốm trắng. Sừng sao la dài và mảnh dẻ, hướng thẳng về phía sau và hoàn toàn có thể dài đến 51 cm.

Nơi sống và sinh thái[sửa | sửa mã nguồn]

200px Saola skin

Bộ da của sao la

Sao la sống trong những khu rừng rậm rậm chủ yếu gần nơi có suối trên độ cao 200 – 600 m trên mực nước biển dọc dãy Trường Sơn, vào mùa đông, sao la sẽ di cư xuống những vùng đất thấp hơn để tránh rét. Vì ít khi được quan sát nên khoa học không biết nhiều về tập quán sinh sống của chúng. Nhân khi tìm được xác chết của một con sao la lớn vào năm 1996, có độ tuổi dự đoán khoảng 8 đến 9 tuổi, khoa học có thân xác định rằng thời gian sinh đẻ của sao la là khoảng tháng 5 sang đầu tháng 6. Mật độ của sao la trong Vườn vương quốc Vũ Quang được dự đoán không quá 100 con. Mật độ tại Lào vẫn chưa được biết rõ nhưng phân bố không được liên tục.

Tháng Tư năm 2011 Khu Bảo tồn Thiên nhiên Sao la (tiếng Anh: Saola Nature Reserve) rộng 160 km²[9] được xây dựng ở Quảng Nam, mở rộng hành lang sinh thái nối tiếp Việt Nam và Vườn vương quốc Xe Sap của Lào.[10] Ước tính có khoảng 50-60 con sao la trong khu bảo tồn ở Việt Nam.[9] Tổng số trên toàn cầu không hơn vài trăm con.[6]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ tem sao la do Việt Nam phát hành dưới sự bảo trợ của Quỹ bảo tồn động vật hoang dã toàn cầu (WWF)

xem thêm và Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ronald M. Nowak: Walker’s Mammals of the World. Ấn bản ĐH Johns Hopkins, 1999 ISBN 0-8018-5789-9
  • A. Hassanin & E. J. P. Douzery: Evolutionary affinities of the enigmatic saola (Pseudoryx nghetinhensis) in the context of the molecular phylogeny of Bovidae. Trong: Proceedings of the Royal Society of London, 1999, B 266(1422), S. 893-900.
  1. ^ “Sao la – “cánh cửa hẹp” thoát nguy cơ tuyệt chủng”
  2. ^

    “Rare antelope-like mammal caught in Asia (tiếng Anh)” (Thông cáo báo chí). BBC. 16 Tháng 9 2010, 13:59 GMT. Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)

  3. ^ “Sao la bị bắt tại Lào” (Thông cáo báo chí). Minh Long, VnExpress. 17/9/2010. Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  4. ^ “Sao la xuất hiện quay về ở Việt Nam”
  5. ^ “Tìm thấy sao la – loài thú hình tượng của Châu Á ở Quảng Nam”
  6. ^ a ă “Tìm thấy Sao la ở Việt Nam”
  7. ^ Pseudoryx nghetinhensis Saola: Quick Facts Brent Huffman, 20/2/2013
  8. ^ Pseudoryx nghetinhensis Saola: Detailed Information Brent Huffman, 20/2/2013
  9. ^ a ă “‘Asian unicorn’ to get new Vietnam nature reserve” theo BBC
  10. ^ “Reserve established for one of world’s rarest animals” theo CNN

links ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Sao la tại Từ điển bách khoa Việt Nam
  • Sao la tại Encyclopedia of Life
  • Sao la tại trang Trung tâm Thông tin Công nghệ sinh học vương quốc Hoa Kỳ (NCBI).
  • Sao la 898229 tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
  • Dung, Giao, Chinh, Touc, Arctander & MacKinnon (1993). “Pseudoryx nghetinhensis”. Sách Đỏ IUCN những loài bị đe dọa. Phiên bản 2012.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Chú thích có thông số trống không rõ: |last-author-amp= (trợ giúp)Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (links) Quản lý CS1: ref=harv (links)
  • Pseudoryx nghetinhensis in Mammal Species of the World. Wilson, D. E. & Reeder, D. M. (eds.) (2005). Mammal Species of the World. A Taxonomic and Geographic Reference. Third edition. ISBN 0801882214
  • Introducing the saola (Pseudoryx nghetinhensis)… WWF update 1/9/2005
  • Elusive saola on the verge of extinction WWF 1/3/2004
  • Eaten: one of the few-remaining saola WWF 8/11/2002
  • New hope for survival for elusive saola WWF 14/4/2001
  • Sao la trên website của WWF Đông Dương – bản lưu 27/6/2004
  • Sao la vẫn bí hiểm! Nguyễn Thị Đào 25/02/2004
  • Sao la trên trang Sinh vật rừng VN
  • Bạn biết gì về những loài thú mới đã phát hiện ở Việt Nam – Sao la: (Pseudoryx nghetinhensis) SVRVN
  • Đáng giá hay đáng phá, đáng quý hay đáng phí? – Sao la (Pseudoryx nghetinhensis) SVRVN