Tre
Bamboo forest.jpg

Một rừng tre ở Kamakura, Nhật Bản
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Monocots
(không phân hạng) Commelinids
Bộ (ordo) Poales
Họ (familia) Poaceae
Phân họ (subfamilia) Bambusoideae
Liên tông (supertribus) Bambusodae
Tông (tribus) Bambuseae
Kunth ex Dumort.
Tính đa dạng
Around 92 genera and 5,000 species
Subtribes

Tre là một nhóm thực vật thân xanh đa niên thân gỗ, rễ chùm, bên trong rỗng, phân thành nhiều đốt, trên thân tre có những mấu mắt. Tre thuộc Bộ Hòa thảo, Phân họ Tre, Tông Tre (Bambuseae), một số loài của nhóm này rất lớn, và được coi là lớn nhất trong Bộ Hòa thảo. Tre cũng là một loại thực vật có hoa, nhưng chỉ nở hoa một lần duy nhất vào lúc cuối đời. Thường thì tre có thời gian nở hoa trong vòng 5 – 60 năm một lần. Hoa tre có mùi hương hơi nồng và có màu vàng nhạt như màu cát.[1] Tre nhỏ thì cao khoảng 2-3 mét còn có những cây già rất có thể cao hơn 5 mét. Lá tre nhỏ, thon, dẹp, thuôn nhọn về phía đầu, sắc. Tre rất dễ dàng sống, không cần quá nhiều điều kiện. Tre thường mọc thành từng quần thể chứ không mọc thành những cá thể riêng biệt.

Công dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Tre được sử dụng làm những đồ vật gia dụng, nhà, (cột, kèo), làm đũa, làm máng nước, làm rổ rá, vật dụng nông nghiệp (gầu, cán cuốc, chiếu, cán xẻng).[2] Tre non dùng thành đồ ăn (măng).[3] Tre khô kể cả rễ thì sử dụng làm củi. Trong chiến tranh, tre được sử dụng làm những loại vũ khí rất lợi hại như chông tre, gậy, cung tên. Đôi khi tre còn được sử dụng để làm thành chiếc áo tơi hay để làm mái lợp nhà.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Tông Bambuseae gồm có khoảng 1.000 loài, phân chia thành 9 phân tông và chứa khoảng 91 chi:

Phân tông Arthrostylidiinae[sửa | sửa mã nguồn]

Phân tông này chứa 12 chi:

  • Actinocladum
  • Alvimia
  • Arthrostylidium
  • Athroostachys
  • Atractantha
  • Aulonemia (Matudacalamus)
  • Colanthelia
  • Elytrostachys
  • Glaziophyton
  • Merostachys
  • Myriocladus
  • Rhipidocladum

Phân tông Arundinariinae[sửa | sửa mã nguồn]

Phân tông này chứa 17 chi:

  • Vầu xanh Acidosasa
  • Trúc dây Ampelocalamus
  • Arundinaria
  • Borinda
  • Sặt gai Chimonocalamus (Sinarundinaria)
  • Drepanostachyum
  • Fargesia
  • Ferrocalamus
  • Gaoligongshania
  • Gelidocalamus
  • Himalayacalamus
  • Indocalamus
  • Oligostachyum
  • Pseudosasa
  • Sasa
  • Thamnocalamus
  • Yushania

Phân tông Bambusinae[sửa | sửa mã nguồn]

Phân tông này chứa 10 chi:

  • Tre Bambusa (Dendrocalamopsis)
  • Le Bắc Bộ Bonia (Monocladus)
  • Luồng Dendrocalamus (Klemachloa, Oreobambos, Oxynanthera, Sinocalamus)
  • Gigantochloa
  • Dinochloa
  • Holttumochloa
  • Kinabaluchloa (Maclurochloa, Soejatmia)
  • Melocalamus
  • Sphaerobambos
  • Thyrsostachys

Phân tông Chusqueinae[sửa | sửa mã nguồn]

Phân tông này chứa 2 chi:

  • Chusquea (Dendragrostis, Rettbergia)
  • Neurolepis (Planotia)

Phân tông Guaduinae[sửa | sửa mã nguồn]

Phân tông này chứa 5 chi:

  • Apoclada
  • Eremocaulon (Criciuma)
  • Guadua
  • Olmeca
  • Otatea

Phân tông Melocanninae[sửa | sửa mã nguồn]

Phân tông này chứa 9 chi:

  • Cơm lam Cephalostachyum
  • Davidsea
  • Leptocanna
  • Melocanna (Beesha)
  • Neohouzeaua
  • Ochlandra
  • Pseudostachyum
  • Schizostachyum
  • Teinostachyum

Phân tông Nastinae[sửa | sửa mã nguồn]

Phân tông này chứa 6 chi:

  • Decaryochloa
  • Greslania
  • Hickelia
  • Hitchcockella
  • Nastus
  • Perrierbambus

Phân tông Racemobambodinae[sửa | sửa mã nguồn]

Phân tông này chứa 1 chi:

  • Racemobambos (Neomicrocalamus, Vietnamosasa)

Phân tông Shibataeinae[sửa | sửa mã nguồn]

Phân tông này chứa 9 chi:

  • Brachystachyum
  • Trúc vuông Chimonobambusa
  • Indosasa
  • Phyllostachys
  • Qiongzhuea
  • Semiarundinaria
  • Shibataea
  • Sinobambusa
  • Temburongia (Incertae sedis)

Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Trong văn hóa dân gian[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Truyện cổ tích Cây tre trăm đốt
  2. Tre già măng mọc
  3. Phù Đổng Thiên Vương (Thánh Gióng), người anh hùng dân tộc cưỡi ngựa sắt với bó tre trong tay đánh đuổi quân xâm lược. Ngoài ra, tre còn xuất hiện trong nhiều truyện cổ tích dân gian Việt Nam.

Tre trong chiến tranh[sửa | sửa mã nguồn]

Tre được dùng để chế tác làm vũ khí đánh giặc của nhân dân như: cung tên, gậy tre, chông tre,..

hình tượng cây tre[sửa | sửa mã nguồn]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

tìm hiểu thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Botany; Wilson,C.L. and Loomis,W.E. Third edition. Holt, Rinehart and Winston. the bamboo tree would help the people with the sickness.
  2. ^

    Lakkad; Patel (tháng 6 năm 1981). “Mechanical properties of bamboo, a natural composite”. Fibre Science and Technology. 14 (4): 319–322.

  3. ^ Măng tre bổ dưỡng mà sao nghe nói cũng đều có độc chết người?, Khoa Học Phổ Thông.
  4. ^ [1]|Tre Việt Nam
  5. ^ [2]

link ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chisholm, Hugh biên tập (1911). “Bamboo” . Encyclopædia Britannica (ấn bản 11). Cambridge University Press.
  • Bamboo Structural Design ISO Standards
  • Resources on Bamboo
  • Bamboo Art(Video) Lưu trữ 2013-12-11 tại Wayback Machine