Wolfram,  74W
Wolfram evaporated crystals and 1cm3 cube.jpg
Tính chất chung
Tên, ký hiệu Wolfram, W
Phiên âm /ˈtʌŋstən/;
alternatively, /ˈwʊlfrəm/ WOOL-frəm
Hình dạng Xám trắng bóng, ánh nhiều màu khi bị ôxy hóa
Wolfram trong bảng tuần hoàn
Hiđrô (diatomic nonmetal)
Hêli (noble gas)
Liti (alkali metal)
Berili (alkaline earth metal)
Bo (metalloid)
Cacbon (polyatomic nonmetal)
Nitơ (diatomic nonmetal)
Ôxy (diatomic nonmetal)
Flo (diatomic nonmetal)
Neon (noble gas)
Natri (alkali metal)
Magiê (alkaline earth metal)
Nhôm (post-transition metal)
Silic (metalloid)
Phốtpho (polyatomic nonmetal)
Lưu huỳnh (polyatomic nonmetal)
Clo (diatomic nonmetal)
Argon (noble gas)
Kali (alkali metal)
Canxi (alkaline earth metal)
Scandi (transition metal)
Titan (transition metal)
Vanadi (transition metal)
Chrom (transition metal)
Mangan (transition metal)
Sắt (transition metal)
Coban (transition metal)
Niken (transition metal)
Đồng (transition metal)
Kẽm (transition metal)
Gali (post-transition metal)
Gecmani (metalloid)
Asen (metalloid)
Selen (polyatomic nonmetal)
Brom (diatomic nonmetal)
Krypton (noble gas)
Rubidi (alkali metal)
Stronti (alkaline earth metal)
Yttri (transition metal)
Zirconi (transition metal)
Niobi (transition metal)
Molypden (transition metal)
Tecneti (transition metal)
Rutheni (transition metal)
Rhodi (transition metal)
Paladi (transition metal)
Bạc (transition metal)
Cadimi (transition metal)
Indi (post-transition metal)
Thiếc (post-transition metal)
Antimon (metalloid)
Telua (metalloid)
Iốt (diatomic nonmetal)
Xenon (noble gas)
Xêsi (alkali metal)
Bari (alkaline earth metal)
Lantan (lanthanide)
Xeri (lanthanide)
Praseodymi (lanthanide)
Neodymi (lanthanide)
Promethi (lanthanide)
Samari (lanthanide)
Europi (lanthanide)
Gadolini (lanthanide)
Terbi (lanthanide)
Dysprosi (lanthanide)
Holmi (lanthanide)
Erbi (lanthanide)
Thuli (lanthanide)
Ytterbi (lanthanide)
Luteti (lanthanide)
Hafni (transition metal)
Tantan (transition metal)
Wolfram (transition metal)
Rheni (transition metal)
Osmi (transition metal)
Iridi (transition metal)
Platin (transition metal)
Vàng (transition metal)
Thuỷ ngân (transition metal)
Tali (post-transition metal)
Chì (post-transition metal)
Bitmut (post-transition metal)
Poloni (post-transition metal)
Astatin (metalloid)
Radon (noble gas)
Franxi (alkali metal)
Radi (alkaline earth metal)
Actini (actinide)
Thori (actinide)
Protactini (actinide)
Urani (actinide)
Neptuni (actinide)
Plutoni (actinide)
Americi (actinide)
Curi (actinide)
Berkeli (actinide)
Californi (actinide)
Einsteini (actinide)
Fermi (actinide)
Mendelevi (actinide)
Nobeli (actinide)
Lawrenci (actinide)
Rutherfordi (transition metal)
Dubni (transition metal)
Seaborgi (transition metal)
Bohri (transition metal)
Hassi (transition metal)
Meitneri (unknown chemical properties)
Darmstadti (unknown chemical properties)
Roentgeni (unknown chemical properties)
Copernixi (transition metal)
Nihoni (unknown chemical properties)
Flerovi (post-transition metal)
Moscovi (unknown chemical properties)
Livermori (unknown chemical properties)
Tennessine (unknown chemical properties)
Oganesson (unknown chemical properties)
Mo

W

Sg
Tantali ← Wolfram → Rheni
Số nguyên tử (Z) 74
trọng lượng nguyên tử chuẩn

(Ar)

183,84
Phân loại   kim loại chuyển tiếp
Nhóm, phân lớp 6, d
Chu kỳ Chu kỳ 6
Cấu hình electron [Xe] 4f14 5d4 6s2[1]
mỗi lớp
2, 8, 18, 32, 12, 2
Tính chất vật lý
Màu sắc Xám trắng bóng
Trạng thái vật chất Chất rắn
Nhiệt độ nóng chảy 3695 K ​(3422 °C, ​6192 °F)
Nhiệt độ sôi 5828 K ​(5555 °C, ​10031 °F)
Mật độ 19,25 g·cm−3 (ở 0 °C, 101.325 kPa)
Mật độ ở thể lỏng ở nhiệt độ nóng chảy: 17,6 g·cm−3
Điểm tới hạn 13892 K,  MPa
Nhiệt lượng nóng chảy 35,3 kJ·mol−1
Nhiệt bay hơi 806,7 kJ·mol−1
Nhiệt dung 24,27 J·mol−1·K−1
Áp suất hơi

P (Pa) 1 10 100 1 k 10 k 100 k
ở T (K) 3477 3773 4137 4579 5127 5823
Tính chất nguyên tử
Trạng thái ôxy hóa 6, 5, 4, 3, 2, 1, 0, −1, -2 ​Axít nhẹ
Độ âm điện 2,36 (Thang Pauling)
Năng lượng ion hóa Thứ nhất: 770 kJ·mol−1
Thứ hai: 1700 kJ·mol−1
nửa đường kính cộng hoá trị thực nghiệm: 139 pm
nửa đường kính links cộng hóa trị 162±7 pm
Thông tin khác
Cấu trúc tinh thể ​Lập phương tâm khối

Cấu trúc tinh thể Lập phương tâm khối của Wolfram
tốc độ âm thanh que mỏng: 4290 m·s−1 (ở r.t.)
Độ giãn nở nhiệt 4,5 µm·m−1·K−1 (ở 25 °C)
Độ dẫn nhiệt 173 W·m−1·K−1
Điện trở suất ở 20 °C: 52,8 n Ω·m
Tính chất từ Thuận từ[2]
Mô đun Young 411 GPa
Mô đun cắt 161 GPa
Mô đun nén 310 GPa
Hệ số Poisson 0,28
Độ cứng theo thang Mohs 7,5
Độ cứng theo thang Vickers 3430 MPa
Độ cứng theo thang Brinell 2570 MPa
Số đăng ký CAS 7440-33-7
Đồng vị ổn định nhất
Bài chính: Đồng vị của Wolfram
iso NA Chu kỳ bán rã DM DE (MeV) DP
180W 0.12% 1,8×1018 năm α 2.516 176Hf
181W Tổng hợp 121,2 ngày ε 0.188 181Ta
182W 26.50% 182W ổn định với 108 neutron
183W 14.31% 183W ổn định với 109 neutron
184W 30.64% 184W ổn định với 110 neutron
185W Tổng hợp 75,1 ngày β 0.433 185Re
186W 28.43% 186W ổn định với 112 neutron

Wolfram (IPA: /ˈwʊlfrəm/), còn gọi là Tungsten hoặc Vonfram, là một nguyên tố hóa học có ký hiệu là W (tiếng Đức: Wolfram) và số nguyên tử 74. Là một kim loại chuyển tiếp có màu từ xám thép đến trắng, rất cứng và nặng, volfram được tìm thấy ở nhiều quặng gồm có wolframit và scheelit và đáng để ý vì những tính chất lý tính mạnh mẽ, đặc biệt nó là kim loại không phải là hợp kim có điểm nóng chảy cao nhất và là nguyên tố có điểm nóng chảy cao thứ 2 sau cacbon. Dạng volfram tinh khiết được sử dụng chủ yếu trong ngành điện nhưng nhiều hợp chất và hợp kim của nó được ứng dụng nhiều (đáng kể nhất là làm dây tóc bóng đèn điện dây đốt), trong những ống X quang (dây tóc và tấm bia bắn phá của điện tử) và trong những siêu hợp kim. Volfram là kim loại duy nhất trong loạt chuyển tiếp thứ 3 có mặt trong những phân tử sinh học.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1781, Carl Wilhelm Scheele phát hiện một axit mới là axit wolframic, rất có thể được chiết từ scheelite (lúc đó có tên là tungstenit). Scheele và Torbern Bergman cho rằng nó rất có thể tạo ra một kim loại mới bằng phương pháp ôxy hóa axít này.[3] Năm 1783, José và Fausto Elhuyar tìm thấy một axit được chế từ wolframit, được xác định là axit wolframic. Sau năm đó, ở Tây Ban Nha, họ đã thành công khi cô lập wolfram bằng phương pháp ôxy hóa axít này với than củi, và họ được ghi công đã phát hiện ra nguyên tố này.[4][5]

Trong chiến tranh trái đất thứ hai, wolfram đóng vai trò quan trọng trong những giao dịch thanh toán chính trị (background). Bồ Đào Nha, khi đó là nguồn cung ứng chủ yếu nguyên tố này ở châu Âu, phải chịu áp lực từ cả hai phía do họ sở hữu những mỏ quặng wolframit. Wolfram chịu được những điều kiện nhiệt độ cao và độ bền của nó trong những hợp kim làm cho nó trở thành một nguyên liệu thô quan trọng trong công nghiệp vũ khí.[6]

Từ nguyên[sửa | sửa mã nguồn]

Trong thế kỷ XVI, nhà khoáng vật học Georgius Agricola đã mô tả Freiberger, khoáng vật có mặt trong quặng thiếc ở Saxon, gây khó khăn trong việc tuyển nổi thiếc khỏi quặng thiếc. Một phần của tên thường gọi “Wolf” có nguồn gốc từ đây. Ông gọi khoáng vật này là lupi spuma năm 1546, nghĩa Latin là “nước bọt sói”. RAM trong tiếng Đức cổ (tương ứng khoảng năm 1050 đến 1350) tức là “muội than, dơ”, khi ở dạng khoáng vật màu đen xám rất có thể dễ nghiền và thường được gọi là cacbon đen.[7]

tên thường gọi “wolfram” được dùng đa số ở châu Âu (đặc biệt là tiếng Đức và Slav), có nguồn gốc từ khoáng vật wolframit, và tên thường gọi này cũng được dùng làm ký hiệu nguyên tố hóa học này W.[8] tên thường gọi “wolframit” xuất phát từ tiếng Đức “wolf rahm” (“mồ hóng của chó sói” hay “kem của chó sói”), tên thường gọi này được Johan Gottschalk Wallerius đổi thành tungsten năm 1747. tên thường gọi này, tới lượt mình, có nguồn gốc từ “Lupi spuma“, một tên thường gọi được Georg Agricola sử dụng từ năm 1546 để chỉ nguyên tố này, có tức là “váng bọt của chó sói” hay “kem của chó sói” (từ nguyên không chắc chắn hoàn toàn), và nó ám chỉ tới một lượng lớn thiếc được sử dụng để tách kim loại này ra khỏi khoáng vật chứa nó.[9]

Từ “tungsten” được sử dụng trong tiếng Anh, Pháp và một số ngôn ngữ khác để chỉ tên của nguyên tố. Tungsten là tên Thụy Điển cũ được dùng để chỉ khoáng vật scheelit.

IUPAC đặt tên nguyên tố 74 là tungsten với ký hiệu W. Tên thay thế wolfram bị loại bỏ bỏ trong phiên bản mới nhất của sách Đỏ (Nomenclature of Inorganic Chemistry. IUPAC Recommendations 2005) mặc dù việc loại bỏ này đã được tranh luận chủ yếu bởi những thành viên IUPAC Tây Ban Nha.[10] Tên Wolfram đã được IUPAC chính thức thay thế bằng tungsten tại hội nghị lần thứ 15 của tổ chức này tại Amsterdam năm 1949.[11]

Tính chất[sửa | sửa mã nguồn]

Tính chất vật lý[sửa | sửa mã nguồn]

Ở dạng thô, volfram là kim loại có màu xám thép, thường giòn và cứng khi gia công, nhưng nếu tinh khiết nó rất dễ dàng gia công.[8] Nó được gia công minh những phương pháp rèn, kéo, ép tạo hình. Trong toàn bộ kim loại nguyên chất, volfram có điểm nóng chảy cao nhất (3.422 °C, 6.192 °F), áp suất hơi thấp nhất, (ở nhiệt độ trên 1.650 °C, 3.000 °F) độ bền kéo lớn nhất.[12] và hệ số giãn nở nhiệt thấp nhất. Độ giãn nở nhiệt thấp, điểm nóng chảy và độ bền cao của volfram là do những links cộng hóa trị mạnh hình thành giữa những nguyên tử volfram bởi những electron lớp 5d.[13] Hợp kim pha một lượng nhỏ volfram của thép làm tăng mạnh tính dẻo của nó.[14]

Volfram tồn tại ở hai dạng tinh thể chính: α và β. Dạng α có cấu trúc tinh thể lập phương tâm khối và là một dạng bền. cấu trúc của tinh thể dạng β được gọi là lập phương A15; là một dạng kích thích, nhưng rất có thể đồng tồn tại với pha α ở những điều kiện phòng do sự tổng hợp không cân bằng hoặc sự ổn định hóa bởi những tạp chất. Trái ngược với dạng α có những tinh thể là những hạt có kích thước bằng nhau theo mọi hướng còn dạng β có tập hợp dạng trụ. Dạng α có điện trở thấp hơn dạng β 3 lần[15] và thấp hơn nhiều nếu nó ở nhiệt độ chuyển tiếp siêu dẫn TC so với dạng β: khoảng 0,015 K vs. 1-4 K; hỗn hợp của 2 dạng này được cho phép tạo ra những giá trị TC trung gian.[16][17] Giá trị TC cũng rất có thể được tăng thêm bằng phương pháp tạo hợp kim volfram với những kim loại khác (như 7,9 K đối với W-Tc).[18] những hợp kim wolfram này đôi khi được sử dụng trong những mạch siêu dẫn nhiệt độ thấp.[19][20][21]

Đồng vị[sửa | sửa mã nguồn]

Wolfram tự nhiên gồm 5 đồng vị với chu kỳ bán rã đủ lâu nên chúng được xem là những đồng vị bền. Về mặt lý thuyết, toàn bộ năm đồng vị rất có thể phân rã thành những đồng vị của nguyên tố 72 (hafni) bằng phân rã anpha, nhưng chỉ có 180W là được quan sát[22] là có chu kỳ bán rã (1,8 ± 0,2)×1018 yr; trung bình, nó có hai phân rã anpha của 180W trong một gram wolfram tự nhiên/năm.[23] những đồng vị tự nhiên khác vẫn chưa được quan sát phân rã, nhưng chu kỳ bán rã của những đồng vị được hạn chế ở mức như sau[23]

182W, Tmột phần hai > 8.3×1018 năm
183W, Tmột phần hai > 29×1018 năm
184W, Tmột phần hai > 13×1018 năm
186W, Tmột phần hai > 27×1018 năm

30 đồng vị phóng xạ nhân tạo khác của wolfram đã được mô tả, đồng vị bền nhất là 181W có chu kỳ bán rã 121,2 ngày, 185W là 75,1 ngày, 188W là 69,4 ngày, 178W là 21,6 ngày, và 187W là 23,72 giờ.[23] toàn bộ những đồng vị phóng xạ còn sót lại có chu kỳ bán rã nhỏ hơn 3 giờ, và đá số Trong số đó có chu kỳ bán rã nhỏ hơn 8 phút.[23] Wolfram có 4 meta state, ổn định nhất là 179mW (T½ 6,4 phút).

Tính chất hóa học[sửa | sửa mã nguồn]

Wolfram nguyên tố có khả năng chống ôxy hóa, axit, và kiềm.[24][25]

Trạng thái ôxy hóa phổ biến nhất của wolfram là +6, nhưng rất có thể thay đổi từ −2 đến +6.[24] Wolfram đặc biệt phối kết hợp với ôxy tạo thành wolfram triôxit, WO3 màu vàng, hòa tan trong dung dịch kiềm tạo thành ion wolfram WO2−
4
.

Wolfram cacbic (W2C và WC) được sản xuất bằng phương pháp nung bột wolfram với cacbon và là những cacbic cứng nhất, WC có điểm nóng chảy 2.770 °C và 2.780 °C đối với W2C. WC là chất dẫn điện kết quả, nhưng W2C thì ít hơn. Wolfram cacbic có ứng xử tương tự như wolfam không ở dạng hợp kim và có khả năng chống lại ăn mòn hóa học, mặc dù nó phản ứng mạnh với clo tạo thành wolfram hexaclorua (WCl6).[14]

Dung dịch wolfram trong nước được ghi nhận là để tạo thành axit heteropoly và những anion polyoxometalat trong những môi trường trung hòa và axit. Khi wolfamat được xử lý từ từ bằng axit, thứ nhất nó hòa tan, anion “parawolfarmat A” metastable, W
7
O
6-
24
, dần dần nó chuyển sang dạng anion ít hòa tan hơn “parawolframat B”, H
2
W
12
O
10-
42
.[26] quy trình axit hóa sau đó tạo ra những anion netawolframat hòa tan rất cao, H
2
W
12
O
6-
40
, sau đó đạt đến trạng thái cân bằng. Ion metawolframat tồn tại ở dạng cụm hình học của hình bát diện 12 wolfram-oxy được gọi là anion Keggin. những anion polyoxometalat khác tồn tại ở những nhóm metastable. Khi trong cấu trúc gồm có một nguyên tử khác như phốt pho ở vị trí của hai hydro trung tâm của metawolframat tạo ra sự đa dạng của những axit heteropoly, như axit phosphowolframic H3PW12O40.

Vai trò sinh học[sửa | sửa mã nguồn]

Wolfram số nguyên tử 74, là nguyên tố nặng nhất có mặt trong những cơ thể sống, nguyên tố nặng thứ 2 là iốt (Z = 53). Wolfram vẫn chưa được tìm thấy là chất thiết yếu hoặc được sử dụng trong những sinh vật nhân điển hình, nhưng nó là chất dinh dưỡng thiết yếu đối với một số vi khuẩn. Ví dụ, những enzym oxidoreductase dùng wolfram tương tự như như molypden bằng phương pháp sử dụng nó trong phức chất wolfram-pterin với molybdopterin. Molybdopterin, mặc cho tên thường gọi của nó, không chứa molypden, nhưng rất có thể tạo phức chất với hoặc là molypden hoặc là wolfram để được sử dụng bởi những sinh vật. những enzym mang wolfram thường khử những axít cacboxylic thành những aldehyt — một quy trình tổng hợp khó trong hóa và hóa sinh.[27] Tuy nhiên, những oxidoreductase wolfram cũng rất có thể xúc tác quy trình ôxi hóa. Enzym cần wolfram thứ nhất được phát hiện cũng cần selen, và trong trường hợp này cặp đôi wolfram-selen rất có thể có chứa năng tương tự như cặp đôi molypden-lưu huỳnh của những enzym cần phụ nhân tử molybden.[28] Một trong những enzym trong họ oxidoreductase, thỉnh thoảng sử dụng dùng wolfram (những enzym formate dehydrogenase H của vi khuẩn) cũng được biết là sử dụng cặp selen-molypden của molybdopterin.[29] Mặc dù xanthin dehydrogenase chứa wolfram từ vi khuẩn đã được tìm thấy là chứa molydopterin-wolfram và cũng như selen links phi protein, nhưng phức chất molybdopterin wolfram-selen vẫn chưa được mô tả rõ ràng.[30]

những hiệu ứng khác về sinh hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Trong đất, kim loại wolfram bị ôxi hóa thành anion wolframat. Nó rất có thể được nhập vào có chọn lọc hay không chọn lọc bởi một số sinh vật nhân sơ và rất có thể thay thế cho molybdat trong một số enzym nhất định. Tác động của nó tới phản ứng của những enzym này trong một trường hợp là kiềm chế còn trong một số trường hợp khác lại là tích cực.[31]. Người ta cho rằng những enzym chứa tungstat trong sinh vật nhân chuẩn rất có thể là trơ. Tính chất hóa học của đất có thân xác định cách mà wolfram được polyme hóa thế nào; những đất kiềm tạo ra những wolframat đơn phân (monome); những đất axit tạo ra những wolframat polyme.[32]

Natri wolframat và chì đã được nghiên cứu về tác động của nó đến những loài giun đất. Chì được tìm thấy là gây tử vong chúng ở những liều lượng thấp còn natri wolframat thì ít độc hơn, nhưng wolframat ức chế hoàn toàn khả năng sinh sản của chúng.[33]

Wolfram đã được nghiên cứu là chất kìm hãm trao đổi chất đồng sinh học, với tính năng tương tự như hoạt động của molypden. Người ta phát hiện rằng tetrathiowolframat rất có thể được dùng làm hóa chất tạo phức chất đồng sinh học, tương tự như như tetrathiomolybdat.[34]

Sản lượng[sửa | sửa mã nguồn]

220px Wolframite from Portugal

Wolframit

220px Tungsten OR wolfram %28mined%292

Sản xuất wolfram năm 2005

Wolfram được tìm thấy trong những khoáng vật wolframit (wolframat sắt-mangan FeWO4/MnWO4), scheelit (canxi wolframat, (CaWO4), ferberit (FeWO4) và hübnerit (MnWO4). Chúng được khai thác và dùng để sản xuất khoảng 37.400 tấn wolfram/năm trong năm 2000.[35] Trung Quốc sản xuất hơn 75% tổng sản lượng trái đất, những nước còn sót lại gồm Úc, Bolivia, Bồ Đào Nha, Nga, và Colombia.[35]

Wolfram được tách từ những quặng của nó qua nhiều quy trình. Quặng được chuyển đổi từ từ thành wolfram(VI) ôxit (WO3), sau đó được nung với hydro hoặc cacbon tạo ra wolfram bột.[3] Nó rất có thể được dùng ở dạng bột hoặc ép thành những thỏi rắn.

Wolfram cũng rất có thể được tách ra bằng phương pháp khử hydro của WF6:

WF6 + 3 H2 → W + 6 HF

hoặc nhiệt phân:[36]

WF6 → W + 3 F2Hr = +)

Wolfram không được mua bán theo kiểu hợp đồng tương lai và không được niêm yết trên những thị trường giao dịch thanh toán như London Metal Exchange. Giá của wolfram (WO3) vào khoảng 18.975 USD/tấn vào tháng 8 năm 2010.[37]

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

220px Tungsten filament in halogen lamp

Cận ảnh một sợi Wolfram trong đèn halogen.

220px Tungsten ring cropbright

Nhẫn Wolfram cacbua (trang sức đẹp)

Do có chịu được nhiệt độ cao và có điểm nóng chảy cao nên wolfram được dùng trong những ứng dụng nhiệt độ cao,[38] như dây tóc bóng đèn, ống đèn tia âm cực, và sợi ống chân không, thiết bị sưởi, và những vòi phun động cơ hoả tiễn.[8]

Do tính dẫn điện và tính trơ hóa hóa học tương đối của nó, wolfram cũng được dùng trong làm điện cực, và nguồn phát xạ trong những thiết bị chùm tia điện tử dùng súng phát xạ trường, như kính hiển vi điện tử. Trong điện tử, wolfram được dùng làm vật liệu kết nối trong những vi mạch, giữa vật liệu điện môi silic đôxít và transistor. Nó được dùng làm những màng kim (hoặc molypden) loại phủ trên miếng silicon thay thế dây dẫn được dùng trong điện tử thông thường.[36]

Chỉ định[sửa | sửa mã nguồn]

Do Volfram hiếm gặp trong tự nhiên và những hợp chất của nó nhìn chung là trơ nên những tác động của nó tới môi trường là hạn chế.[39] Một liều gây chết trung bình LD50 tùy thuộc phần lớn vào động vật và phương pháp điều khiển và nó thay đổi từ 59 mg/kg (tĩnh mạch, thỏ rừng)[40][41] đến 5000 mg/kg (bột kim loại volfram, trong phúc mạc, chuột cống).[42][43]

xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^

    “Why does Tungsten not ‘Kick’ up an electron from the s sublevel ?”. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2008.

  2. ^ Magnetic susceptibility of the elements and inorganic compounds, in Handbook of Chemistry and Physics 81st edition, CRC press.
  3. ^ a ă Saunders, Nigel (2004). Tungsten and the Elements of Groups 3 to 7 (The Periodic Table). Chicago, Illinois: Heinemann Library. ISBN 1403435189. Đã bỏ qua thông số không rõ |month= (trợ giúp)
  4. ^ “ITIA Newsletter” (PDF). International Tungsten Industry Association. tháng 6 năm 2005. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 21 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2008.
  5. ^ “ITIA Newsletter” (PDF). International Tungsten Industry Association. tháng 12 năm 2005. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 21 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2008.
  6. ^ Stevens, Donald G. (1999). “World War II Economic Warfare: The United States, Britain, and Portuguese Wolfram”. The Historian. Questia. links ngoài trong |publisher= (trợ giúp)
  7. ^ Kluge: Etymologisches Wörterbuch der deutschen Sprache. (24. Auflage) Berlin: Walter de Gruyter 2002, Seiten 995-996. ISBN 3-11-017473-1(tiếng Đức)
  8. ^ a ă â Stwertka, Albert (2002). A Guide to the elements (ấn bản 2). New York: Nhà in ĐH Oxford. ISBN 0195150260.
  9. ^ van der Krogt, Peter. “Wolframium Wolfram Tungsten”. Elementymology & Elements Multidict. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2010.
  10. ^ “Report on the use of Wolfram as an Alternative Name for Tungsten” (PDF). tr. 49–55. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2010.[links hỏng](tiếng Anh)
  11. ^ “Wolframio, sí; tungsteno, no por Pascual Román Polo” (PDF). Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2010.(tiếng Tây Ban Nha)
  12. ^ C. R. Hammond (2004). The Elements, in Handbook of Chemistry and Physics 81st edition. CRC press. ISBN 0849304857.
  13. ^ Erik Lassner, Wolf-Dieter Schubert (1999). Tungsten: properties, chemistry, technology of the element, alloys, and chemical compounds. Springer. tr. 9. ISBN 0306450534.
  14. ^ a ă Daintith, John (2005). Facts on File Dictionary of Chemistry . New York: Checkmark Books. ISBN 0816056498.
  15. ^ Heather Bean Material Properties and Analysis Techniques for Tungsten Thin Films Lưu trữ 2011-10-23 tại Wayback Machine. ngày 19 tháng 10 năm 1998
  16. ^ Lita, A. E.; Rosenberg, D.; Nam, S.; Miller, A.; Balzar, D.; Kaatz, L. M.; Schwall, R. E. “Tuning of Tungsten Thin Film Superconducting Transition Temperature for Fabrication of Photon Number Resolving Detectors” (PDF). IEEE Transactions on Applied Superconductivity. 15 (2): 3528–3531. doi:10.1109/TASC.2005.849033.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (links)
  17. ^ R. T. Johnson & O. E. Vilches, J. C. Wheatley, Suso Gygax (1966). “Superconductivity of Tungsten”. Physical Review Letters. 16 (3): 101–104. Bibcode:1966PhRvL..16..101J. doi:10.1103/PhysRevLett.16.101.Quản lý CS1: sử dụng thông số tác giả (links)
  18. ^ S. H. Autler & J. K. Hulm, R. S. Kemper (1965). “Superconducting Technetium-Tungsten Alloys”. Physical Review. 140 (4A): A1177–A1180. Bibcode:1965PhRv..140.1177A. doi:10.1103/PhysRev.140.A1177.Quản lý CS1: sử dụng thông số tác giả (links)
  19. ^ A Shailos & W Nativel, A Kasumov, C Collet, M Ferrier, S Guéron, R Deblock, H Bouchiat (2007). “Proximity effect and multiple Andreev reflections in few-layer graphene”. Europhysics Letters (EPL). 79: 57008. arXiv:cond-mat/0612058. Bibcode:2007EL…..7957008S. doi:10.1209/0295-5075/79/57008. |ngày truy cập= cần |url= (trợ giúp)Quản lý CS1: sử dụng thông số tác giả (links)
  20. ^ A. Yu. Kasumov & K. Tsukagoshi, M. Kawamura, T. Kobayashi, Y. Aoyagi, K. Senba, T. Kodama, H. Nishikawa, I. Ikemoto, K. Kikuchi, V. T. Volkov, Yu. A. Kasumov, R. Deblock, S. Guéron, H. Bouchiat (2005). “Proximity effect in a superconductor-metallofullerene-superconductor molecular junction”. Physical Review B. 72 (3): 033414. arXiv:cond-mat/0402312. Bibcode:2005PhRvB..72c3414K. doi:10.1103/PhysRevB.72.033414.Quản lý CS1: sử dụng thông số tác giả (links)
  21. ^ M. D. Kirk & D. P. E. Smith, D. B. Mitzi, J. Z. Sun, D. J. Webb, K. Char, M. R. Hahn, M. Naito, B. Oh, M. R. Beasley, T. H. Geballe, R. H. Hammond, A. Kapitulnik, C. F. Quate (1987). “Point-contact electron tunneling into the high-T_{c} superconductor Y-Ba-Cu-O”. Physical Review B. 35 (16): 8850–8852. Bibcode:1987PhRvB..35.8850K. doi:10.1103/PhysRevB.35.8850.Quản lý CS1: sử dụng thông số tác giả (links)
  22. ^ C. Cozzini; và đồng nghiệp (2004). “Detection of the natural α decay of tungsten”. Phys. Rev. C. 70: 064606. doi:10.1103/PhysRevC.70.064606. “Và đồng nghiệp” được ghi trong: |author= (trợ giúp)
  23. ^ a ă â b Alejandro Sonzogni. “Interactive Chart of Nuclides”. National Nuclear Data Center: Brookhaven National Laboratory. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2008.
  24. ^ a ă Emsley, John E. (1991). The elements (ấn bản 2). New York: Oxford University Press. ISBN 0-19-855569-5.
  25. ^ Morse, P. M.; Shelby, Q. D.; Kim, D. Y.; Girolami, G. S. (2008). “Ethylene Complexes of the Early Transition Metals: Crystal Structures of [HfEt4(C2H4)2−] and the Negative-Oxidation-State Species [TaHEt(C2H4)33−] and [WH(C2H4)43−]”. Organometallics. 27 (5): 984–993. doi:10.1021/om701189e.
  26. ^ Smith, Bradley J.; Patrick, Vincent A. (2000). “Quantitative Determination of Sodium Metatungstate Speciation by 183W N.M.R. Spectroscopy”. Australian Journal of Chemistry. CSIRO. 53 (12): 965. doi:10.1071/CH00140. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2008.
  27. ^ Lassner, Erik (1999). Tungsten: Properties, Chemistry, Technology of the Element, Alloys and Chemical Compounds. Springer. tr. 409–411. ISBN 0306450534.
  28. ^ Stiefel, E. I. (1998). “Transition metal sulfur chemistry and its relevance to molybdenum and tungsten enzymes” (PDF). Pure & Appl. Chem. 70 (4): 889–896. doi:10.1351/pac199870040889.
  29. ^ Khangulov, S. V.; và đồng nghiệp (1998). “Selenium-Containing Formate Dehydrogenase H from Escherichia coli: A Molybdopterin Enzyme That Catalyzes Formate Oxidation without Oxygen Transfer”. Biochemistry. 37 (10): 3518–3528. doi:10.1021/bi972177k. PMID 9521673. “Và đồng nghiệp” được ghi trong: |author= (trợ giúp)
  30. ^ Schrader, Thomas; Rienhofer, Annette; Andreesen, Jan R. (1999). “Selenium-containing xanthine dehydrogenase from Eubacterium barkeri”. Eur. J. Biochem. 264 (3): 862–71. doi:10.1046/j.1432-1327.1999.00678.x. PMID 10491134.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (links)
  31. ^ Andreesen J. R.; Makdessi K. (2008). “Tungsten, the Surprisingly Positively Acting Heavy Metal Element for Prokaryotes”. Annals of the New York Academy of Sciences 1125: 215-229. Bibcode 2008NYASA1125..215A, doi:10.1196/annals.1419.003, PMID 18096847
  32. ^ Chemical & Engineering News, 19 Jan. 2009, “Unease over Tungsten”, tr. 63
  33. ^ Inouye, L. S. et al. (2006). “Tungsten effects on survival, growth, and reproduction in the earthworm, eisenia fetida”. Environmental Toxicology & Chemistry. 25 (3): 763. doi:10.1897/04-578R.1.
  34. ^ McQuaid A; Lamand M; Mason J. (1994). “Thiotungstate-copper interactions II. The effects of tetrathiotungstate on systemic copper metabolism in normal and copper-treated rats”. J Inorg Biochem. 53: 205. doi:10.1016/0162-0134(94)80005-7.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (links)
  35. ^ a ă Shedd, Kim B. (2000). “Tungsten” (PDF). United States Geological Survey. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2008.
  36. ^ a ă Schey, John A. (1987). Introduction to Manufacturing Processes, 2nd ed. McGraw-Hill, Inc.
  37. ^ “Metal Bulletin”. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2009.
  38. ^ DeGarmo, E. Paul (1979). Materials and Processes in Manufacturing, 5th ed. New York: MacMillan Publishing.
  39. ^ Strigul, N; Koutsospyros, A; Arienti, P; Christodoulatos, C; Dermatas, D; Braida, W (2005). “Effects of tungsten on environmental systems”. Chemosphere. 61 (2): 248–58. doi:10.1016/j.chemosphere.2005.01.083. PMID 16168748.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (links)
  40. ^ A. Koutsospyros; Braida, W.; Christodoulatos, C.; Dermatas, D.; Strigul, N. (2006). “A review of tungsten: From environmental obscurity to scrutiny”. Journal of Hazardous Materials. 136 (1): 1–19. doi:10.1016/j.jhazmat.2005.11.007. PMID 16343746.Quản lý CS1: sử dụng thông số tác giả (links)
  41. ^ Lagarde, F; Leroy, M (2002). “Metabolism and toxicity of tungsten in humans and animals”. Metal ions in biological systems. 39: 741–59. PMID 11913143. also reported in Astrid Sigel, Helmut Sigel (2002). Molybdenum and tungsten: their roles in biological processes. CRC Press. tr. 741 ff. ISBN 0-8247-0765-6.
  42. ^ Masten, Scott (2003). “Tungsten and Selected Tungsten Compounds – Review of Toxicological Literature” (PDF). National Institute of Environmental Health Sciences. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2009.
  43. ^ Marquet, P.; và đồng nghiệp (1997). “Tungsten determination in biological fluids, hair and nails by plasma emission spectrometry in a case of severe acute intoxication in man”. Journal of forensic sciences. 42 (3): 527–30. PMID 9144946. “Và đồng nghiệp” được ghi trong: |author= (trợ giúp)

links ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • WebElements.com – Tungsten
  • Properties, Photos, History, MSDS
  • Picture in the collection from Heinrich Pniok Lưu trữ 2010-03-18 tại Wayback Machine
  • Elementymology & Elements Multidict by Peter van der Krogt – Tungsten
  • Detection of the Natural Alpha Decay of Tungsten
  • International Tungsten Industry Association
  • Tungsten Products, Services, and Technical tư vấn
Chú giải

Kim loại kiềm Kim loại kiềm thổ Siêu actinit Eka-​siêu actinit Họ lantan Họ actini Kim loại chuyển tiếp Kim loại yếu Á kim Phi kim đa nguyên tử Phi kim hai nguyên tử Khí hiếm
dự đoán dự đoán dự đoán dự đoán     dự đoán dự đoán dự đoán dự đoán dự đoán dự đoán